![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 30/8/2026: Giá lúa gạo nguyên liệu đồng loạt giảm, xuất khẩu giữ giá |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu đồng loạt giảm so với tuần trước. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 50404 và CL 555 giảm 600 đồng/kg trong tuần qua, xuống chỉ còn 8.900 - 8.950 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo OM 5451 hiện ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 30/8/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 30/8/2026 |
Phân khúc nếp đi ngang so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;…
Mặt hàng phụ phẩm
Đối với nhóm phụ phẩm, giá tấm thơm giảm 50 đồng/kg, dao động ở mức 8.600 - 8.750 đồng/kg. Trong đó, cám là mặt hàng duy nhất ghi nhận mức tăng 50 đồng/kg, lên 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 30/8/2026 |
Giá lúa trong nước
Đối với mặt hàng lúa, giá lúa các loại giảm từ 100 – 200 đồng/kg so với tuần trước. Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 rơi xuống còn 6.700 - 6.800 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 dao động ở mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi giá lúa OM 5451 (tươi) có giá từ 6.500 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 trong khoảng 6.300 - 6.400 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 30/8/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá chào bán gạo Jasmine của Việt Nam tiếp tục ổn định ở mức 534 – 538 USD/tấn. Giá gạo thơm 5% tấm dao động 470 – 480 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm được chào bán ở mức 438 – 442 USD/tấn.
Tại các nước xuất khẩu gạo lớn khác, giá gạo 5% tấm của Thái Lan ở mức 453 – 457 USD/tấn, cao hơn so với các nguồn cung còn lại. Giá gạo 5% tấm của Pakistan dao động 406 – 410 USD/tấn. Trong khi đó, Ấn Độ tiếp tục có mức giá cạnh tranh nhất, với gạo trắng 5% tấm được chào bán ở mức 364 – 368 USD/tấn và gạo đồ 5% tấm ở mức 370 – 374 USD/tấn.
Philippines khẳng định Việt Nam vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm nguồn cung và ổn định thị trường gạo, bất chấp định hướng đa dạng hóa nguồn nhập khẩu của nước này. Thông tin được Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho biết sau chuyến làm việc của đoàn liên ngành Việt Nam tại Philippines.
Tại các cuộc trao đổi với cơ quan chức năng và doanh nghiệp Philippines, phía nước bạn đánh giá cao chất lượng ổn định của gạo Việt Nam và mức độ phù hợp với nhu cầu tiêu dùng. Đây tiếp tục là lợi thế đáng kể của Việt Nam trong bối cảnh Philippines tìm cách mở rộng các nguồn cung bên ngoài.
Hai bên thống nhất tiếp tục thực hiện Bản ghi nhớ về hợp tác thương mại gạo, đồng thời nghiên cứu khả năng nâng cấp thỏa thuận hiện hành hoặc xây dựng một khuôn khổ có tính pháp lý và ổn định cao hơn. Mục tiêu là duy trì thương mại thông suốt và cân bằng lợi ích giữa nông dân, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Theo Cục Xuất nhập khẩu, hai nước cũng sẽ tăng phối hợp ở cấp kỹ thuật, với VFA và PRIA làm đầu mối rà soát các vấn đề phát sinh. Đây được xem là bước cần thiết để hạn chế gián đoạn chuỗi cung ứng và tạo nền tảng cho thương mại gạo Việt Nam - Philippines ổn định hơn trong thời gian tới.