| Tỷ giá USD hôm nay 25/8/2026: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 26/8/2026: Đồng USD đảo chiều giảm Tỷ giá USD hôm nay 27/8/2026: Đồng USD tăng trên thị trường thế giới |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 29/8, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.610 đồng.
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 24.380 đồng - 26.840 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tiếp tục giảm, hiện ở mức 28.351 đồng - 31.335 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện giữ nguyên, hiện ở mức 153 đồng - 169 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 29/8/2026: Đồng USD hướng tới tuần tăng mạnh |
Hôm nay 29/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 29/08/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18128 | 18403 | 18997 |
| CAD | CAD | 18215 | 18491 | 19122 |
| CHF | CHF | 31563 | 31943 | 32604 |
| CNY | CNY | 0 | 3833 | 3931 |
| EUR | EUR | 29565 | 29786 | 30884 |
| GBP | GBP | 34475 | 34867 | 35824 |
| HKD | HKD | 0 | 3195 | 3399 |
| JPY | JPY | 156 | 159 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15096 | 15698 |
| SGD | SGD | 19903 | 20185 | 20776 |
| THB | THB | 702 | 765 | 818 |
| USD | USD (1,2) | 25808 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25848 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25876 | 25890 | 26270 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 28/08/2026 13:49 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,890 | 25,890 | 26,270 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,855 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,855 | - | - |
| Euro | EUR | 29,775 | 29,799 | 31,209 |
| Yên Nhật | JPY | 159.07 | 159.36 | 169 |
| Bảng Anh | GBP | 34,806 | 34,900 | 36,105 |
| Dollar Australia | AUD | 18,430 | 18,497 | 19,195 |
| Dollar Canada | CAD | 18,477 | 18,536 | 19,220 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,997 | 32,097 | 33,041 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,101 | 20,164 | 20,953 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,805 | 3,951 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,259 | 3,269 | 3,406 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.5 | 18.25 | 19.86 |
| Baht Thái Lan | THB | 754.4 | 763.72 | 817.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,205 | 15,346 | 15,797 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,695 | 2,790 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,994 | 4,135 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,749 | 2,850 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,047.4 | - | 6,827.28 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.85 | - | 902.38 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,827.09 | 7,191.1 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,706 | 88,002 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 29/08/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,860 | 25,890 | 26,270 |
| EUR | EUR | 29,827 | 29,947 | 31,143 |
| GBP | GBP | 34,830 | 34,970 | 36,005 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,388 |
| CHF | CHF | 31,884 | 32,012 | 32,947 |
| JPY | JPY | 159.62 | 160.26 | 168.24 |
| AUD | AUD | 18,424 | 18,498 | 19,096 |
| SGD | SGD | 20,166 | 20,247 | 20,845 |
| THB | THB | 772 | 775 | 812 |
| CAD | CAD | 18,490 | 18,564 | 19,158 |
| NZD | NZD | 15,283 | 15,831 | |
| KRW | KRW | 18.09 | 20.07 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 06/07/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25896 | 25896 | 26250 |
| AUD | AUD | 18401 | 18501 | 19423 |
| CAD | CAD | 18453 | 18553 | 19567 |
| CHF | CHF | 32005 | 32035 | 33625 |
| CNY | CNY | 3816.1 | 3841.1 | 3976.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4030 | 0 |
| EUR | EUR | 29872 | 29902 | 31627 |
| GBP | GBP | 34879 | 34929 | 36692 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 159.62 | 160.12 | 170.66 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6660 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2760 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15297 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2725 | 0 |
| SGD | SGD | 20117 | 20247 | 20971 |
| THB | THB | 0 | 735.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 800 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14720000 | 14720000 | 15020000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15020000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,52%, hiện ở mức 99,68.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tăng mạnh trong phiên giao dịch ngày 28/8, hướng tới mức tăng trong ngày lớn nhất trong khoảng 2 tháng rưỡi, sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh phát tín hiệu khả năng tăng lãi suất nếu lạm phát chưa trở lại quỹ đạo hướng tới mục tiêu 2%.
Phát biểu tại hội nghị chuyên đề Jackson Hole, ông Warsh cho rằng Fed sẽ “còn nhiều việc phải làm” nếu lạm phát không có dấu hiệu hạ nhiệt. Những nhận định này làm gia tăng kỳ vọng về khả năng Fed thắt chặt chính sách tiền tệ. Theo CME, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 0,25 điểm phần trăm trong cuộc họp tháng 9 tăng lên 57,5%, từ khoảng 35% trước bài phát biểu.
Ông Eugene Epstein, Trưởng bộ phận giao dịch và sản phẩm cấu trúc tại Moneycorp, cho rằng nếu Fed không hành động như những tín hiệu đã đưa ra, thị trường có thể hoài nghi về thông điệp của ông Warsh.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR giảm 0,59%, xuống 1,1582 USD. Tính chung cả tuần, USD tăng gần 0,9%, hướng tới mức tăng tuần mạnh nhất trong 10 tuần, trong khi EUR giảm khoảng 0,8%.
So với đồng yên Nhật, USD tăng 0,48%, lên 160,15 yên/USD, hướng tới tuần tăng thứ ba trong 4 tuần. Đồng bảng Anh giảm 0,47%, xuống 1,3528 USD/bảng, còn đô la Canada giảm 0,37%, xuống 1,39 CAD/USD. Trong tuần, CAD giảm khoảng 1%, chấm dứt chuỗi 4 tuần tăng liên tiếp.