![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 29/8/2026: Thị trường biến động giảm nhẹ. |
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 34 hôm nay giảm 100 đồng/kg, dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi OM 18 giảm 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.700 - 6.900 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 giảm 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.700 - 6.900 đồng/kg.
Bảng giá lúa hôm nay 29/8/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.700 – 6.900 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.700 – 6.900 |
| OM 380 (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| OM 34 (tươi) | 5.900 – 6.000 |
| OM 5451 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.700 – 7.100 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 6.700 – 7.100 |
| Lúa Nhật (tươi) | 6.600 – 6.900 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.400 – 7.600 |
| RVT (tươi) | 6.800 – 7.100 |
| Japonica | 6.700 – 7.000 |
| Hàm Châu 105 | 6.300 – 6.600 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa mới ít, giá lúa tươi giảm. Tại An Giang, thương lái hỏi mua mới ít, giá lúa tươi giảm nhẹ. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa mới lai rai, bạn hàng ít mua mới. Tại Tây Ninh, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa biến động nhẹ.
Bên cạnh đó, thị trường cũng ghi nhận có biến động tăng so với hôm qua 28/8:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 7.100 – 7.300 |
Giá gạo trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 8.900 - 8.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 8.900 - 8.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 - 9.400 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.900 – 8.950 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 8.900 – 8.950 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường giao dịch mua bán chậm, giá giảm nhẹ. Tại An Giang, gạo về lượng ít, giao dịch mua bán chậm, giá gạo có xu hướng giảm nhẹ.
Tại khu vực Lấp Vò (Đồng Tháp), gạo về lai rai, giá gạo giảm. Tại An Cư (Đồng Tháp), giao dịch mua bán chậm, kho chợ lựa gạo đẹp, giá gạo ít biến động.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo không có sự biến động mới so với hôm qua.
Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn là loại có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.500 - 18.00 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.500 - 17.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 15.500 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.500 - 17.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo OM18 | 15.500 – 16.500 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.750 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.600 - 8.750 đồng/kg; giá cám dao động ở khoảng 7.550 - 7.650 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470 - 480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373 - 377 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 534 - 538 USD/tấn.
Số liệu mới nhất của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, tính từ đầu năm đến ngày 15/8, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 5,7 triệu tấn gạo, thu về 2,73 tỷ USD.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453 - 457 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 366 - 370 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động ở mức 364 - 368 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 304 - 308 USD/tấn.
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, xuất khẩu gạo 8 tháng năm 2026 ước đạt 6,03 triệu tấn; giá xuất khẩu bình quân ước đạt 481,5 USD/tấn. Tổng giá trị ước đạt gần 2,91 tỷ USD.
Riêng tháng 7/2026, giá xuất khẩu bình quân đạt 511 USD/tấn, lần đầu tiên trong năm tăng so với cùng kỳ (tăng 5,8%), là tín hiệu tích cực cho các tháng cuối năm.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam tiếp tục tập trung cao vào khu vực châu Á. Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với thị phần chiếm 43,2%. Trung Quốc và Ghana là hai thị trường lớn tiếp theo với thị phần tương ứng là 18,4% và 11%.
So với cùng kỳ năm trước, giá trị xuất khẩu gạo 7 tháng đầu năm 2026 sang thị trường Philippines giảm 5,1%, Ghana giảm 12,3%, trong khi thị trường Trung Quốc tăng 92,2%.
Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu lớn nhất, giá trị xuất khẩu gạo tăng mạnh nhất ở thị trường Iraq 110 lần.
Theo đánh giá của Bộ, cơ cấu thị trường nổi lên ba đặc điểm. Một là, mức độ tập trung vào hai thị trường Philippines và Trung Quốc tăng lên, chiếm hơn 64% tổng lượng xuất khẩu - là điểm mạnh trong ngắn hạn nhưng cũng là rủi ro tập trung thị trường cần giảm dần thông qua đa dạng hóa.
Hai là, sự sụt giảm mạnh tại châu Phi cho thấy gạo Việt Nam đang chịu sức ép cạnh tranh giá rõ rệt từ Ấn Độ và Pakistan ở phân khúc phổ thông, đòi hỏi chiến lược chuyển dịch mạnh hơn sang phân khúc chất lượng cao và gạo thơm;
Ba là, sự phục hồi của thị trường Iraq và đà tăng tại Ghana cho thấy dư địa đa dạng hóa thị trường vẫn còn, cần được khai thác chủ động, bền vững hơn trong các tháng cuối năm.
Hiện, gạo trắng vẫn là chủng loại xuất khẩu nhiều nhất, chiếm 47% tổng khối lượng, tiếp theo là gạo thơm 32%, gạo nếp 14% và gạo Japonica (7%).