Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 31/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ nguyên ở mức 25.610 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 31/8/2026: Đồng USD tăng gần 0,9% |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.380 - 26.840 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 28.351 - 31.335 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 153 - 169 đồng.
Hôm nay 31/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 31/08/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18131 | 18406 | 19000 |
| CAD | CAD | 18218 | 18494 | 19126 |
| CHF | CHF | 31569 | 31949 | 32610 |
| CNY | CNY | 0 | 3834 | 3932 |
| EUR | EUR | 29570 | 29792 | 30889 |
| GBP | GBP | 34482 | 34874 | 35831 |
| HKD | HKD | 0 | 3195 | 3399 |
| JPY | JPY | 156 | 159 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15099 | 15701 |
| SGD | SGD | 19907 | 20189 | 20780 |
| THB | THB | 702 | 765 | 819 |
| USD | USD (1,2) | 25813 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25853 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25881 | 25895 | 26275 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 28/08/2026 13:49 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,890 | 25,890 | 26,270 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,855 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,855 | - | - |
| Euro | EUR | 29,775 | 29,799 | 31,209 |
| Yên Nhật | JPY | 159.07 | 159.36 | 169 |
| Bảng Anh | GBP | 34,806 | 34,900 | 36,105 |
| Dollar Australia | AUD | 18,430 | 18,497 | 19,195 |
| Dollar Canada | CAD | 18,477 | 18,536 | 19,220 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,997 | 32,097 | 33,041 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,101 | 20,164 | 20,953 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,805 | 3,951 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,259 | 3,269 | 3,406 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.5 | 18.25 | 19.86 |
| Baht Thái Lan | THB | 754.4 | 763.72 | 817.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,205 | 15,346 | 15,797 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,695 | 2,790 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,994 | 4,135 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,749 | 2,850 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,047.4 | - | 6,827.28 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.85 | - | 902.38 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,827.09 | 7,191.1 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,706 | 88,002 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 31/08/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,860 | 25,890 | 26,270 |
| EUR | EUR | 29,827 | 29,947 | 31,143 |
| GBP | GBP | 34,830 | 34,970 | 36,005 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,388 |
| CHF | CHF | 31,884 | 32,012 | 32,947 |
| JPY | JPY | 159.62 | 160.26 | 168.24 |
| AUD | AUD | 18,424 | 18,498 | 19,096 |
| SGD | SGD | 20,166 | 20,247 | 20,845 |
| THB | THB | 772 | 775 | 812 |
| CAD | CAD | 18,490 | 18,564 | 19,158 |
| NZD | NZD | 15,283 | 15,831 | |
| KRW | KRW | 18.09 | 20.07 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 06/07/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25896 | 25896 | 26250 |
| AUD | AUD | 18401 | 18501 | 19423 |
| CAD | CAD | 18453 | 18553 | 19567 |
| CHF | CHF | 32005 | 32035 | 33625 |
| CNY | CNY | 3816.1 | 3841.1 | 3976.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4030 | 0 |
| EUR | EUR | 29872 | 29902 | 31627 |
| GBP | GBP | 34879 | 34929 | 36692 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 159.62 | 160.12 | 170.66 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6660 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2760 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15297 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2725 | 0 |
| SGD | SGD | 20117 | 20247 | 20971 |
| THB | THB | 0 | 735.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 800 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14720000 | 14720000 | 15020000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15020000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,89%, hiện ở mức 99,68 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD bước vào tuần mới với lợi thế đáng kể sau khi tăng gần 0,9% trong tuần qua – mức tăng mạnh nhất trong 10 tuần. Riêng phiên 29/8, đồng bạc xanh ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong khoảng 2 tháng rưỡi, sau khi Chủ tịch Fed Kevin Warsh phát tín hiệu cứng rắn về vấn đề lạm phát tại hội nghị Jackson Hole.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Thông điệp của ông Warsh khiến thị trường nâng xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 0,25 điểm phần trăm trong cuộc họp tháng 9 lên 57,5%, từ khoảng 35% trước đó. Kỳ vọng này tiếp tục hỗ trợ USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, nhưng khả năng duy trì đà tăng sẽ phụ thuộc lớn vào loạt dữ liệu kinh tế được công bố trong tuần.
Tâm điểm là báo cáo việc làm tháng 8. Reuters dự báo Mỹ chỉ tạo thêm 45.000 việc làm, sau khi nền kinh tế bất ngờ mất 23.000 việc làm trong tháng 7. Số liệu vượt dự báo có thể củng cố kỳ vọng tăng lãi suất, trong khi một báo cáo yếu sẽ nhanh chóng đảo chiều tâm lý thị trường.
Đồng yên cũng đáng chú ý khi USD tăng 0,48%, lên 160,15 yên trong phiên 29/8. Lạm phát cơ bản tại Tokyo tăng tháng thứ ba liên tiếp, làm gia tăng khả năng BOJ nâng lãi suất trong tháng 9 và tạo áp lực lên USD/yên.
Ở châu Âu, EUR giảm 0,8% trong tuần qua, nhưng nguy cơ lạm phát tháng 8 tăng lên 3,3% có thể củng cố kỳ vọng ECB thắt chặt chính sách. Vì vậy, USD vẫn có triển vọng tăng, song dư địa sẽ phụ thuộc trực tiếp vào sức khỏe kinh tế Mỹ.