| Dự báo giá vàng ngày mai 4/9: Khả năng tăng tiếp Dự báo giá vàng ngày mai 5/9: Vàng có thể tiếp đà tăng Dự báo giá vàng ngày mai 6/9: Giá vàng nhiều khả năng giảm tiếp |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 6/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tiếp tục ổn định, giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 7/9: Giá vàng khó tránh nhịp giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), đi ngang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải duy trì ổn định, giao dịch quanh mức 145,5 - 149,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 145,8 - 149,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 146 - 150 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý đi ngang ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 144,6 - 147,9 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 05/09/2026 09:05 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,100 | 147,600 |
| Hà Nội - PNJ | 144,100 | 147,600 |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,100 | 147,600 |
| Miền Tây - PNJ | 144,100 | 147,600 |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,100 | 147,600 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,100 | 147,600 |
| 1. AJC - Cập nhật: 06/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,460 | 14,760 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,460 | 14,760 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,460 | 14,760 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,460 | 14,810 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,460 | 14,810 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,460 | 14,810 |
| NL 99.99 | 13,600 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 14,120 | 14,720 |
| Trang sức 99.99 | 14,130 | 14,730 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,446 | 14,762 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,446 | 14,763 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,441 | 1,471 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,441 | 1,472 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,416 | 1,461 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,653 | 144,653 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,936 | 109,736 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,708 | 99,508 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,948 | 8,928 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,535 | 85,335 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 5,128 | 6,108 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
Dự báo giá vàng ngày mai 7/9/2026
Giá vàng thế giới chốt phiên tuần tại thị trường Mỹ ở quanh 4.429 USD/ounce, giảm mạnh 25 USD/ounce so với tuần trước đó, tương đương mức giảm tuần thứ hai liên tiếp sau chuỗi tăng mạnh.
Đáng chú ý, đợt bán tháo diễn ra ngay trước kỳ nghỉ cuối tuần dài, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ tốt hơn dự kiến củng cố kỳ vọng Fed có thêm dư địa tập trung chống lạm phát. Theo các chuyên gia được Kitco News dẫn lời, thị trường lao động tương đối ổn định đang làm suy yếu một phần động lực tăng của vàng, khi triển vọng lãi suất cao hơn có thể kéo lợi suất thực tăng và gây sức ép lên kim loại quý.
Ông David Morrison, chuyên gia Trade Nation, cho rằng các tín hiệu kỹ thuật đã xấu đi và động lượng vẫn nghiêng về xu hướng giảm. Vàng thậm chí có thể lùi về 4.000 USD/ounce, vùng hỗ trợ mạnh từng được hình thành từ cuối tháng 6 đến cuối tháng 7. Tuy nhiên, ông nhấn mạnh đây có thể chỉ là nhịp điều chỉnh trước một chu kỳ tăng mới, đồng thời cho rằng chiến lược mua tích lũy khi giá giảm vẫn hợp lý trong bối cảnh thâm hụt ngân sách tại các nền kinh tế phát triển chưa có dấu hiệu được xử lý căn cơ.
Ở góc nhìn thận trọng hơn, ông Waleed Said (GivTrade) cảnh báo nếu Fed tăng lãi suất, vàng có thể xuyên 4.000 USD, thậm chí hướng về 3.800 USD/ounce. Trước mắt, ông sẽ theo dõi các mốc 4.330 USD, 4.000 USD và 3.800 USD/ounce. Như vậy, vàng đang đứng trước bài toán ngắn hạn đầy áp lực, nhưng câu chuyện nợ công và bất ổn tài khóa vẫn là lực đỡ đáng kể cho triển vọng dài hạn.