| Tỷ giá USD hôm nay 3/9/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 4/9/2026: Đồng USD tiếp tục giảm, đồng yên tăng vọt Tỷ giá USD hôm nay 5/9/2026: Đồng USD thế giới tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.605 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 6/9/2026: Đồng USD giảm trước quyết định lãi suất của Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.375 - 26.835 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 28.286 - 31.264 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 156 - 173 đồng.
Hôm nay 6/9, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 06/09/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18231 | 18506 | 19083 |
| CAD | CAD | 18293 | 18569 | 19191 |
| CHF | CHF | 31533 | 31913 | 32561 |
| CNY | CNY | 0 | 3840 | 3936 |
| EUR | EUR | 29628 | 29849 | 30930 |
| GBP | GBP | 34429 | 34821 | 35759 |
| HKD | HKD | 0 | 3192 | 3395 |
| JPY | JPY | 160 | 163 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 15012 | 15597 |
| SGD | SGD | 20025 | 20307 | 20884 |
| THB | THB | 706 | 769 | 824 |
| USD | USD (1,2) | 25793 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25833 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25861 | 25875 | 26245 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 04/09/2026 16:23 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,880 | 25,880 | 26,260 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,845 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,845 | - | - |
| Euro | EUR | 29,704 | 29,728 | 31,135 |
| Yên Nhật | JPY | 162.17 | 162.46 | 172.31 |
| Bảng Anh | GBP | 34,625 | 34,719 | 35,932 |
| Dollar Australia | AUD | 18,418 | 18,485 | 19,190 |
| Dollar Canada | CAD | 18,535 | 18,595 | 19,281 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,831 | 31,930 | 32,878 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,139 | 20,202 | 21,003 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,810 | 3,956 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,257 | 3,267 | 3,404 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.77 | 18.53 | 20.16 |
| Baht Thái Lan | THB | 754.8 | 764.12 | 818.14 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,990 | 15,129 | 15,582 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,684 | 2,778 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,984 | 4,125 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,755 | 2,852 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,022.66 | - | 6,799.36 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 742.75 | - | 899.84 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,823.72 | 7,187.59 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,620 | 87,911 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 06/09/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,875 | 25,905 | 26,285 |
| EUR | EUR | 29,785 | 29,905 | 31,100 |
| GBP | GBP | 34,683 | 34,822 | 35,855 |
| HKD | HKD | 3,260 | 3,273 | 3,390 |
| CHF | CHF | 31,753 | 31,881 | 32,810 |
| JPY | JPY | 163.36 | 164.02 | 172 |
| AUD | AUD | 18,453 | 18,527 | 19,125 |
| SGD | SGD | 20,234 | 20,315 | 20,912 |
| THB | THB | 772 | 775 | 812 |
| CAD | CAD | 18,578 | 18,653 | 19,250 |
| NZD | NZD | 15,125 | 15,670 | |
| KRW | KRW | 18.36 | 20.35 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 04/09/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25848 | 25848 | 26260 |
| AUD | AUD | 18409 | 18509 | 19431 |
| CAD | CAD | 18523 | 18623 | 19637 |
| CHF | CHF | 31777 | 31807 | 33389 |
| CNY | CNY | 3821.7 | 3846.7 | 3981.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4030 | 0 |
| EUR | EUR | 29817 | 29847 | 31572 |
| GBP | GBP | 34733 | 34783 | 36535 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 162.99 | 163.49 | 174.04 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6660 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2790 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15115 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 385 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2705 | 0 |
| SGD | SGD | 20172 | 20302 | 21024 |
| THB | THB | 0 | 735.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 800 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14560000 | 14560000 | 14860000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14860000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,55%, hiện ở mức 99,16 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD khép lại một tuần đầy biến động khi kỳ vọng của giới đầu tư về đường đi lãi suất Mỹ liên tục thay đổi. Tâm điểm nằm ở những thông điệp không đồng nhất từ các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), cùng diễn biến bất ngờ của đồng yên Nhật.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Đầu tuần, USD đi lên, có lúc chạm mức cao nhất trong khoảng hai tuần so với rổ tiền tệ chủ chốt. Nguyên nhân đến từ lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng và quan điểm cứng rắn của Chủ tịch Fed Kevin Warsh. Ngày 1-9, ông Warsh cho rằng chính sách tiền tệ có thể cần duy trì ở mức thắt chặt nếu lạm phát chưa nhanh chóng trở về mục tiêu 2%. Đồng yên khi đó suy yếu, vượt 160 yên/USD.
Thế cân bằng nhanh chóng thay đổi. Đến ngày 4-9, yên tăng hơn 2% so với USD, trong khi dữ liệu Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) cho thấy không có can thiệp chính thức. Kỳ vọng BOJ tăng lãi suất đã thúc đẩy lực mua yên trên thị trường.
Áp lực lên USD càng rõ sau phát biểu của Thống đốc Fed Christopher Waller, khi ông cho rằng Fed chưa cần vội thắt chặt. DXY có lúc xuống dưới 99 điểm, EUR phục hồi.
Cuối tuần, USD tìm được lực đỡ từ báo cáo việc làm: Mỹ tạo thêm 162.000 việc làm, vượt xa dự báo 56.000; thất nghiệp ở 4,1%, tham gia lao động 61,6%. Dù vậy, tiền lương chỉ tăng 3,1%, thấp nhất từ tháng 6-2021. Vì thế, thị trường vẫn chờ CPI và PPI để xác định hướng lãi suất.