| Tỷ giá USD hôm nay 29/8/2026: Đồng USD hướng tới tuần tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 30/8/2026: Đồng USD tìm lại động lực tăng giá Tỷ giá USD hôm nay 31/8/2026: Đồng USD tăng gần 0,9% |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 2/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.610 đồng.
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 24.380 đồng - 26.840 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 28.351 đồng - 31.335 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 153 đồng - 169 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 2/9/2026: Đồng USD tăng giá, thị trường lo Fed nâng lãi suất |
Hôm nay 2/9, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 02/09/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18131 | 18406 | 19000 |
| CAD | CAD | 18218 | 18494 | 19126 |
| CHF | CHF | 31569 | 31949 | 32610 |
| CNY | CNY | 0 | 3834 | 3932 |
| EUR | EUR | 29570 | 29792 | 30889 |
| GBP | GBP | 34482 | 34874 | 35831 |
| HKD | HKD | 0 | 3195 | 3399 |
| JPY | JPY | 156 | 159 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15099 | 15701 |
| SGD | SGD | 19907 | 20189 | 20780 |
| THB | THB | 702 | 765 | 819 |
| USD | USD (1,2) | 25813 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25853 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25881 | 25895 | 26275 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 28/08/2026 13:49 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,890 | 25,890 | 26,270 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,855 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,855 | - | - |
| Euro | EUR | 29,775 | 29,799 | 31,209 |
| Yên Nhật | JPY | 159.07 | 159.36 | 169 |
| Bảng Anh | GBP | 34,806 | 34,900 | 36,105 |
| Dollar Australia | AUD | 18,430 | 18,497 | 19,195 |
| Dollar Canada | CAD | 18,477 | 18,536 | 19,220 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,997 | 32,097 | 33,041 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,101 | 20,164 | 20,953 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,805 | 3,951 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,259 | 3,269 | 3,406 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.5 | 18.25 | 19.86 |
| Baht Thái Lan | THB | 754.4 | 763.72 | 817.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,205 | 15,346 | 15,797 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,695 | 2,790 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,994 | 4,135 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,749 | 2,850 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,047.4 | - | 6,827.28 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.85 | - | 902.38 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,827.09 | 7,191.1 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,706 | 88,002 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 02/09/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,860 | 25,890 | 26,270 |
| EUR | EUR | 29,827 | 29,947 | 31,143 |
| GBP | GBP | 34,830 | 34,970 | 36,005 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,388 |
| CHF | CHF | 31,884 | 32,012 | 32,947 |
| JPY | JPY | 159.62 | 160.26 | 168.24 |
| AUD | AUD | 18,424 | 18,498 | 19,096 |
| SGD | SGD | 20,166 | 20,247 | 20,845 |
| THB | THB | 772 | 775 | 812 |
| CAD | CAD | 18,490 | 18,564 | 19,158 |
| NZD | NZD | 15,283 | 15,831 | |
| KRW | KRW | 18.09 | 20.07 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 06/07/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25896 | 25896 | 26250 |
| AUD | AUD | 18401 | 18501 | 19423 |
| CAD | CAD | 18453 | 18553 | 19567 |
| CHF | CHF | 32005 | 32035 | 33625 |
| CNY | CNY | 3816.1 | 3841.1 | 3976.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4030 | 0 |
| EUR | EUR | 29872 | 29902 | 31627 |
| GBP | GBP | 34879 | 34929 | 36692 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 159.62 | 160.12 | 170.66 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6660 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2760 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15297 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2725 | 0 |
| SGD | SGD | 20117 | 20247 | 20971 |
| THB | THB | 0 | 735.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 800 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14720000 | 14720000 | 15020000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15020000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,25%, hiện ở mức 99,68.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tăng giá trong phiên giao dịch ngày thứ Ba, khi căng thẳng Mỹ - Iran tái diễn, đẩy giá dầu tăng hơn 4% và làm gia tăng lo ngại lạm phát. Diễn biến này cũng châm ngòi cho làn sóng bán tháo trên thị trường trái phiếu toàn cầu.
Đồng EUR giảm 0,23%, xuống 1,1589 USD; bảng Anh giảm 0,26%, xuống 1,3511 USD. Đồng yên Nhật cũng mất 0,3%, xuống 160,19 yên/USD.
Lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản kỳ hạn 10 năm lần đầu chạm 3% trong 30 năm, trong khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 1/2025. Lợi suất tăng thường thúc đẩy dòng tiền tìm đến USD như một tài sản trú ẩn, đồng thời làm giảm sức hấp dẫn của các tài sản rủi ro.
Theo ông Karl Schamotta, chiến lược gia trưởng về thị trường tại Corpay, căng thẳng Mỹ - Iran làm gia tăng rủi ro lạm phát, đồng thời nâng khả năng các ngân hàng trung ương tiếp tục tăng lãi suất.
Thị trường hiện dự báo xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 lên 68%, tăng mạnh từ 35% trước phát biểu cứng rắn của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole.
Các số liệu việc làm và lạm phát tháng 8 của Mỹ, dự kiến công bố trước cuộc họp Fed ngày 15-16/9, sẽ là những dữ liệu quan trọng để xác định hướng đi chính sách tiền tệ trong thời gian tới.