Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 22/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng so với phiên sáng qua, giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 22/9/2026: Giá vàng đồng loạt giảm mạnh |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 142,8 - 146,8 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/09/2026 08:44 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,600 | 146,600 |
| Hà Nội - PNJ | 143,600 | 146,600 |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,600 | 146,600 |
| Miền Tây - PNJ | 143,600 | 146,600 |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,600 | 146,600 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,600 | 146,600 |
| 1. AJC - Cập nhật: 22/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,360 | 14,660 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,360 | 14,660 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,360 | 14,660 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,310 | 14,660 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,310 | 14,660 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,310 | 14,660 |
| NL 99.99 | 13,600 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 13,970 | 14,570 |
| Trang sức 99.99 | 13,980 | 14,580 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,436 | 14,662 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,436 | 14,663 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,431 | 1,461 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,431 | 1,462 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,406 | 1,451 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,663 | 143,663 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,186 | 108,986 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,028 | 98,828 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,887 | 8,867 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,952 | 84,752 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,863 | 60,663 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới sáng 22/9 gần như đi ngang nhưng vẫn chịu áp lực giảm khi đồng USD tiếp tục mạnh lên sau quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Theo Kitco, lúc 9h, giá vàng giao ngay giảm 0,8 USD, xuống 4.342 USD/ounce, trong khi vàng giao tháng 12 tăng 0,5%, lên 4.404,8 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 22/9/2026 Nguồn: kito.com |
Sức ép lớn nhất hiện nằm ở triển vọng chính sách tiền tệ Mỹ. Chỉ số USD đã tăng hơn 1% trong tuần trước và tiếp tục đi lên, khiến vàng trở nên kém hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Theo FedWatch của CME, thị trường đang định giá 88% khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất vào tháng 12.
Ông Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích thị trường tại American Gold Exchange, cho rằng kỳ vọng chính sách tiền tệ thắt chặt hơn đang tạo bất lợi cho nhóm kim loại quý. Trong khi đó, lạm phát vẫn là biến số đáng chú ý khi xung đột Mỹ - Israel và Iran đẩy giá năng lượng tăng, làm gia tăng sức ép lên mặt bằng giá.
Chủ tịch Fed Minneapolis Neel Kashkari cũng nhận định lạm phát tại Mỹ đang quá cao trên nhiều lĩnh vực, không chỉ xuất phát từ giá dầu. Đây là tín hiệu khiến thị trường tiếp tục thận trọng với vàng.
Dù vậy, TD Securities cho rằng các nhịp giảm ngắn hạn có thể chỉ kích hoạt lượng bán hạn chế từ các quỹ giao dịch hàng hóa theo thuật toán và ngày càng được xem là cơ hội mua. Điều này có thể giúp giá vàng giữ được lực đỡ khi điều chỉnh, dù USD và lãi suất vẫn là hai biến số gây sức ép trong ngắn hạn.