Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 21/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn ổn định ở chiều ở cả hai chiều so với phiên sáng qua, giao dịch ở mức 144,6 - 148,1 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 21/9/2026: Giá vàng thế giới giảm nhẹ, trong nước đi ngang |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC ổn định, giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 143,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144,1 - 148,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 143,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 21/09/2026 08:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| Hà Nội - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| Miền Tây - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| 1. AJC - Cập nhật: 21/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,460 | 14,760 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,460 | 14,760 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,460 | 14,760 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,410 | 14,760 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,410 | 14,760 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,410 | 14,760 |
| NL 99.99 | 13,600 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 14,070 | 14,670 |
| Trang sức 99.99 | 14,080 | 14,680 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,446 | 14,762 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,446 | 14,763 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,441 | 1,471 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,441 | 1,472 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,416 | 1,461 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,653 | 144,653 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,936 | 109,736 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,708 | 99,508 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,948 | 8,928 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,535 | 85,335 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 5,128 | 6,108 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, lúc 9h ngày 21/9 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm 5,1 USD/ounce, tương đương 0,12%, xuống 4.371,9 USD/ounce. Giá vàng giao tháng 12 cũng giảm 0,37%, còn 4.408,3 USD/ounce. Diễn biến này cho thấy kim loại quý đang chịu sức ép ngắn hạn, nhưng chưa bị phá vỡ các vùng hỗ trợ quan trọng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 16/9/2026 Nguồn: kito.com |
Đáng chú ý, vàng vẫn giữ được độ bền giá dù Fed vừa tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản và phát tín hiệu tiếp tục duy trì chính sách thắt chặt. Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng đang ở gần ngưỡng 5%, vốn thường gây bất lợi cho tài sản không sinh lãi như vàng. Tuy nhiên, dòng tiền trên thị trường dường như đang quan tâm nhiều hơn tới những rủi ro dài hạn, từ áp lực tài chính công, lạm phát dai dẳng đến bất ổn địa chính trị và xu hướng các ngân hàng trung ương điều chỉnh cơ cấu dự trữ.
Về kỹ thuật, vùng 4.420 - 4.440 USD/ounce đang là rào cản đáng chú ý. Theo Ole Hansen của Saxo Bank, nếu vàng vượt được vùng này, khả năng hướng lên đường trung bình động 200 ngày, hiện quanh 4.540 USD/ounce, sẽ rõ nét hơn. Ngược lại, áp lực có thể gia tăng nếu xu hướng giảm từ đỉnh khoảng 4.700 USD/ounce hồi tháng 8 tiếp tục chi phối.
Trong tuần mới, USD, lợi suất trái phiếu, giá dầu và các phát biểu của quan chức Fed sẽ là những biến số quan trọng đối với giá vàng.