![]() |
| Giá thép hôm nay 9/9/2026: Thép và quặng sắt đồng loạt tăng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 9/9/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 13.840 - 15.150 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.950 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.040 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.550 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.940 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.550 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 13.840 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.150 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.250 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.140 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h00 (giờ Việt Nam) ngày 9/9, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.123 CNY/tấn. |
Sắc xanh trở lại trên các sàn giao dịch hàng hóa lớn ngay đầu phiên ngày 9/9. Tại Sàn Giao dịch Thượng Hải, hợp đồng thép thanh giao tháng 10/2026 tăng thêm 1 Nhân dân tệ/tấn, đạt mốc 3.101 Nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Đại Liên, quặng sắt cùng kỳ hạn giao dịch tích cực khi tiến 0,8%, chạm mức 753 Nhân dân tệ/tấn. Thị trường Singapore ghi nhận mức tăng nhẹ 0,28 USD/tấn đối với quặng sắt kỳ hạn tháng 10, niêm yết quanh ngưỡng 100,60 USD/tấn.
Đà tăng của nhóm hàng kim loại gắn liền với các chỉ số thương mại khởi sắc từ Trung Quốc. Tổng lượng quặng sắt cập cảng quốc gia này trong tháng 8 đạt 108,54 triệu tấn, tăng 0,4% so với tháng trước và nhích 3,1% so với cùng kỳ năm 2025, đảo ngược hoàn toàn các dự báo tiêu cực trước đó. Việc thông quan bị gián đoạn do bão lũ trong tháng 7 đã khiến lượng hàng dồn dịch sang tháng 8 tăng mạnh. Lũy kế 8 tháng đầu năm 2026, lượng quặng sắt nhập khẩu của Trung Quốc đạt 845,27 triệu tấn, tăng 5,5% so với cùng kỳ.
Hoạt động cung ứng ra thị trường nước ngoài của các doanh nghiệp Trung Quốc cũng chứng kiến sự bứt phá. Lượng thép thành phẩm xuất khẩu trong tháng 8 chạm mốc 10,16 triệu tấn, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước và là tháng thứ tư liên tiếp vượt ngưỡng 10 triệu tấn. Lợi thế giá bán giúp sản phẩm Trung Quốc gia tăng thị phần tại Nam Mỹ và châu Phi trong bối cảnh tuyến hàng hải qua Vịnh Ba Tư biến động. Dù tổng sản lượng xuất khẩu 8 tháng giảm 3% xuống 75,15 triệu tấn, sự khôi phục của các đơn hàng quốc tế vẫn đang đóng vai trò trụ cột tiêu thụ cho các nhà máy nội địa.
Tín hiệu phục hồi từ hàng nhập khẩu đang tạo làn sóng tác động tích cực tới tâm lý giao dịch tại thị trường nội địa Trung Quốc, đặc biệt là trung tâm sản xuất Đường Sơn. Quặng sắt tinh quặng 66% tại khu vực này duy trì quanh mức 960 - 970 Nhân dân tệ/tấn. Nguồn cung thắt chặt từ các mỏ khai thác nội địa tiếp tục đóng vai trò là bệ đỡ vững chắc cho mặt bằng giá nguyên liệu tại đây.
Mặc dù sản lượng gang lỏng bình quân ngày trong tháng 8 giảm nhẹ 0,7% do cầu tiêu dùng chung chưa hồi phục hoàn toàn, công suất vận hành lò cao tại Đường Sơn vẫn duy trì ở mức cao. Sự kết hợp giữa nguồn cung trong nước hạn chế, nhu cầu tại chỗ ổn định và tác động từ giá nhập khẩu được kỳ vọng sẽ tạo dư địa cho giá quặng sắt tiếp tục nhích lên trong ngắn hạn. Hoạt động xuất khẩu thép duy trì nhịp độ cao cũng sẽ hỗ trợ các nhà máy duy trì vận hành, tạo đà nâng đỡ toàn bộ chuỗi giá trị nguyên liệu.