| Giá sầu riêng hôm nay 7/9: Thị trường biến động tăng nhẹ Giá sầu riêng hôm nay 8/9: Thị trường đi ngang dù đang ở chính vụ Giá sầu riêng hôm nay 9/9: Sầu riêng Thái VIP đạt mốc 90.000 đồng/kg |
![]() |
| Giá sầu riêng hôm nay 10/9: Thị trường ít biến động. |
Khu vực Tây Nam Bộ
Khảo sát tại khu vực Tây Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 35.000 – 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 20.000 – 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 10.000 – 15.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 68.000 – 78.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 48.000 – 58.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 28.000 – 38.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 60.000 – 70.000 đồng/kg |
Khảo sát tại khu vực Đông Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 35.000 – 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 20.000 – 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 15.000 – 20.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 75.000 – 82.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 55.000 – 62. 00 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 35.000 – 42.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 65.000 – 75.000 đồng/kg |
Khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên)
Khảo sát tại khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên), giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 36.000 - 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 22.000 - 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 15.000 - 20.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 75.000 - 90.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 55.000 - 70.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 40.000 – 50.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 75.000 – 80.000 đồng/kg |
Giá bán sầu riêng trên thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ giống, chủng loại, kỹ thuật canh tác, chứng nhận an toàn đến chi phí vận chuyển.
Những nhà vườn ứng dụng kỹ thuật canh tác và quản lý bài bản có thể đạt tỷ lệ trái loại 1 lên tới 70-80%, qua đó có nhiều cơ hội đưa sản phẩm vào hệ thống bán lẻ hiện đại cũng như thị trường quốc tế với mức giá cao hơn. Ngược lại, những vườn canh tác theo lối truyền thống chỉ đạt tỷ lệ khiêm tốn từ 20-30%.
Từ sự chênh lệch chất lượng đầu ra, quá trình phân loại mã hàng (loại A, loại B hoặc hàng dạt) ngay tại các điểm thu mua đã tạo ra chênh lệch khoảng 20.000 đồng/kg, và biên độ này sẽ càng nới rộng khi sản phẩm tiến vào các kênh phân phối.
Điều này cũng lý giải vì sao sầu riêng tại các chợ dân sinh luôn có giá "mềm" hơn đáng kể. Ngoài yếu tố chất lượng, phần lớn đây là hàng dạt không đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe về kích cỡ, hình dáng gai nhím hay chất lượng cơm như nhóm hàng bán lẻ cao cấp và xuất khẩu..
Lưu ý: Giá sầu riêng hôm nay chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thực tế của thị trường.