Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 20/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn hiện đi ngang ở cả hai chiều mua - bán, giao dịch ở mức 144,6 - 148,1 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 21/9: Đi ngang ở vùng giá cao |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC ổn định, giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 143,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, đ ingang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144,1 - 148,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 143,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 19/09/2026 08:31 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| Hà Nội - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| Miền Tây - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,600 | 147,600 |
| 1. AJC - Cập nhật: 20/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,460 | 14,760 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,460 | 14,760 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,460 | 14,760 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,410 | 14,760 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,410 | 14,760 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,410 | 14,760 |
| NL 99.99 | 13,600 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 14,070 | 14,670 |
| Trang sức 99.99 | 14,080 | 14,680 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,446 | 14,762 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,446 | 14,763 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,441 | 1,471 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,441 | 1,472 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,416 | 1,461 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,653 | 144,653 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,936 | 109,736 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,708 | 99,508 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,948 | 8,928 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,535 | 85,335 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 5,128 | 6,108 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 | 1,476 |
Dự báo giá vàng ngày mai 21/9/2026
Giá vàng thế giới đang phát đi một tín hiệu đáng chú ý, Fed vừa tăng lãi suất 25 điểm cơ bản nhưng vàng không những không lao dốc, mà còn phục hồi mạnh. Ngày 16/9, Fed đưa lãi suất điều hành lên 3,75 - 4%, trong khi vẫn nhấn mạnh lạm phát còn cao và mục tiêu 2% chưa đạt được.
Điều đáng nói nằm ở phản ứng của thị trường. Theo Kitco News, vàng đã giữ vững vùng 4.300–4.400 USD/ounce dù lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm quanh ngưỡng 5%. Dữ liệu Kitco ghi nhận giá giao ngay cuối phiên 18/9 ở khoảng 4.378 USD/ounce, tăng gần 1% trong tuần.
Đây cho thấy câu chuyện của vàng hiện không còn đơn thuần xoay quanh lãi suất và lợi suất trái phiếu. Nhà đầu tư đang đồng thời quan tâm tới áp lực tài khóa của Mỹ, lạm phát dai dẳng, bất ổn địa chính trị và xu hướng các ngân hàng trung ương đa dạng hóa dự trữ.
Nói cách khác, Fed có thể làm chi phí nắm giữ vàng tăng lên, nhưng lại không thể giải quyết những rủi ro dài hạn mà vàng đang được sử dụng để phòng vệ. Chính nghịch lý này đang giúp kim loại quý đứng vững ngay trong thời điểm chính sách tiền tệ Mỹ vẫn mang màu sắc thắt chặt.