Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 16/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm 300.000 đồng/lượng so với phiên sáng qua, giao dịch ở mức 142,3 - 146,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 16/9/2026: Vàng SJC và nhẫn đồng loạt giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 300.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm 300.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giảm 300.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng (mua – bán. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giảm 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 142,3 - 145,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/09/2026 08:23 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 142,300 | 145,300 |
| Hà Nội - PNJ | 142,300 | 145,300 |
| Đà Nẵng - PNJ | 142,300 | 145,300 |
| Miền Tây - PNJ | 142,300 | 145,300 |
| Tây Nguyên - PNJ | 142,300 | 145,300 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 142,300 | 145,300 |
| 1. AJC - Cập nhật: 16/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,230 | 14,530 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,230 | 14,530 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,230 | 14,530 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,230 | 14,580 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,230 | 14,580 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,230 | 14,580 |
| NL 99.99 | 13,600 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 13,890 | 14,490 |
| Trang sức 99.99 | 13,900 | 14,500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,423 | 14,532 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,423 | 14,533 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,418 | 1,448 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,418 | 1,449 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,393 | 1,438 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 135,376 | 142,376 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,211 | 108,011 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 88,144 | 97,944 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,077 | 87,877 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,194 | 83,994 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,321 | 60,121 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 | 1,453 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới giảm trong phiên 16/9 khi thị trường dồn sự chú ý vào quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong bối cảnh USD và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ cùng tăng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 16/9/2026 Nguồn: kito.com |
Theo Kitco, lúc 9h ngày 16/9 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay đứng ở 4.278,3 USD/ounce, giảm 14,6 USD, tương đương 0,34% so với cuối tuần trước. Giá vàng giao tháng 12 cũng giảm 0,15%, xuống 4.326,2 USD.
Tâm điểm hiện nằm ở cuộc họp Fed. Thị trường đang đặt cược vào khả năng ngân hàng trung ương Mỹ nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, lên 3,75-4,00%, đồng thời theo dõi liệu Fed có phát tín hiệu tiếp tục thắt chặt trong thời gian tới hay không. Theo chiến lược gia Daniel Pavilonis của StoneX, nếu lãi suất tiếp tục đi lên, vàng có thể chịu thêm áp lực.
Sức ép còn đến từ lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm, hiện lên mức cao nhất kể từ năm 2007. Lợi suất tăng làm tài sản không sinh lãi như vàng kém hấp dẫn hơn, trong khi USD mạnh khiến vàng trở nên đắt hơn với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Ở chiều ngược lại, giá dầu tăng hơn 3 USD/thùng sau khi hoạt động bốc xếp dầu tại cảng Yanbu của Saudi Arabia bị đình chỉ và Libya dừng khai thác tại ba mỏ. Diễn biến này làm gia tăng lo ngại về lạm phát, nhưng cũng có thể khiến Fed duy trì chính sách tiền tệ cứng rắn hơn, qua đó tiếp tục tạo sức ép lên vàng.