Theoghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 15/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn tiếp tục giảm so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 143,2 - 147 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 16/9: Chưa thể bật tăng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 300.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm 300.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giảm 300.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng (mua – bán. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giảm 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 142,3 - 145,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 15/09/2026 15:20 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 142,300 ▼100K | 145,300 ▼200K |
| Hà Nội - PNJ | 142,300 ▼100K | 145,300 ▼200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 142,300 ▼100K | 145,300 ▼200K |
| Miền Tây - PNJ | 142,300 ▼100K | 145,300 ▼200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 142,300 ▼100K | 145,300 ▼200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 142,300 ▼100K | 145,300 ▼200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 15/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,230 ▼30K | 14,530 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,230 ▼30K | 14,530 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,230 ▼30K | 14,530 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,230 ▼30K | 14,580 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,230 ▼30K | 14,580 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,230 ▼30K | 14,580 ▼30K |
| NL 99.99 | 13,600 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 13,890 ▼30K | 14,490 ▼30K |
| Trang sức 99.99 | 13,900 ▼30K | 14,500 ▼30K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,423 ▼3K | 14,532 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,423 ▼3K | 14,533 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,418 ▼3K | 1,448 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,418 ▼3K | 1,449 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,393 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 135,376 ▼297K | 142,376 ▼297K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,211 ▼225K | 108,011 ▼225K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 88,144 ▼204K | 97,944 ▼204K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,077 ▲70251K | 87,877 ▲79071K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,194 ▼175K | 83,994 ▼175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,321 ▼125K | 60,121 ▼125K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,423 ▼3K | 1,453 ▼3K |
Dự báo giá vàng ngày mai 16/9/2026
Giá vàng thế giới đang bước vào phiên giao dịch đầy biến động khi hàng loạt tín hiệu bất lợi cùng lúc xuất hiện. Tính đến 16h ngày 15/9 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay trên Kitco lùi về 4.273,4 USD/ounce, mất 24,6 USD, tương đương 0,57%. Diễn biến này đưa kim loại quý xuống vùng thấp nhất trong khoảng 5 tuần.
Tâm điểm của thị trường hiện nằm ở giá năng lượng. Giá dầu tiếp tục leo thang trong bối cảnh đường ống Đông - Tây của Saudi Arabia chưa hoạt động trở lại, trong khi căng thẳng liên quan đến xung đột Nga - Ukraine vẫn chưa hạ nhiệt. Nguy cơ năng lượng đắt đỏ kéo dài đang khiến giới đầu tư lo ngại lạm phát sẽ dai dẳng hơn.
Đây là tín hiệu đặc biệt nhạy cảm với vàng, bởi kỳ vọng lạm phát cao có thể khiến Fed duy trì lập trường cứng rắn. Thị trường hiện đặt khoảng 92% khả năng Fed nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong tuần này. Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng tiến sát 5%, làm chi phí cơ hội nắm giữ vàng tăng mạnh.
Không chỉ Fed, khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản tăng lãi suất ngày 18/9 càng cho thấy các ngân hàng trung ương đang phải đối mặt với bài toán lạm phát ngày một phức tạp. Trong ngắn hạn, vàng vì thế khó tránh áp lực điều chỉnh.