| Dự báo giá vàng ngày mai 11/9: Nghiêng về tăng Dự báo giá vàng ngày mai 12/9: Cửa hồi phục hẹp sau cú rơi mạnh Dự báo giá vàng ngày mai 13/9: Vàng còn tăng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 13/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn duy trì ổn định so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 143 - 146,9 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 14/9: Giá vàng có thể tăng nhẹ |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC ổn định ở chiều mua vào và tăng mạnh 600.000 đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 142,9 - 146 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 3,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC đi ngang, giao dịch quanh mức 143 - 146 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 142,9 - 146,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 143 - 147 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 143 - 146,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 142,9 - 146,9 triệu đồng/lượng (mua – bán), duy trì ổn định. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/09/2026 09:10 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,000 | 146,000 |
| Hà Nội - PNJ | 143,000 | 146,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,000 | 146,000 |
| Miền Tây - PNJ | 143,000 | 146,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,000 | 146,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,000 | 146,000 |
| 1. AJC - Cập nhật: 13/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,300 | 14,600 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,300 | 14,600 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,300 | 14,600 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,300 | 14,650 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,300 | 14,650 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,300 | 14,650 |
| NL 99.99 | 13,600 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 13,960 | 14,560 |
| Trang sức 99.99 | 13,970 | 14,570 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 143 | 14,602 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143 | 14,603 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,425 | 1,455 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,425 | 1,456 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 140 | 1,445 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,069 | 143,069 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,736 | 108,536 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,862 | 9,842 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,504 | 88,304 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,602 | 84,402 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,613 | 60,413 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 | 146 |
Dự báo giá vàng ngày mai 14/9/2026
Giá vàng thế giới vừa khép lại một tuần đầy biến động khi lùi về quanh 4.348 USD/ounce, mất tới 81 USD so với mức 4.429 USD/ounce của tuần trước. Đà giảm diễn ra trong bối cảnh giới đầu tư gia tăng đặt cược vào khả năng Fed nâng lãi suất trong cuộc họp chính sách sắp tới, với xác suất được CME FedWatch phản ánh ở gần 90%.
Tâm lý thận trọng đang bao trùm thị trường, nhưng vùng 4.300 USD/ounce vẫn được xem là điểm tựa đáng chú ý. Việc vàng chưa xuyên thủng vùng hỗ trợ này cho thấy áp lực từ chính sách tiền tệ thắt chặt có thể đã phần nào được phản ánh vào giá.
Ryan McKay - Giám đốc Chiến lược Hàng hóa tại TD Securities - cho rằng vàng còn đối mặt rủi ro điều chỉnh, song dư địa giảm sâu không lớn. Đồng USD suy yếu, lực mua của các ngân hàng trung ương và dòng tiền quay trở lại các quỹ ETF đang tạo nền đỡ cho triển vọng dài hạn.
Ở chiều ngược lại, Ryan McIntyre của Sprott Inc. cho rằng Fed chưa chắc tăng lãi suất, nhất là khi lạm phát chịu tác động lớn từ giá năng lượng trong bối cảnh xung đột Mỹ-Iran. Dù Fed tăng 25 điểm cơ bản, ông nhận định phần lớn kịch bản này đã được thị trường hấp thụ.
Tuần tới, ngoài quyết định lãi suất, nhà đầu tư sẽ đặc biệt theo dõi doanh số bán lẻ, dữ liệu sản xuất khu vực và thị trường nhà ở Mỹ để xác định hướng đi tiếp theo của vàng.