| Dự báo giá vàng ngày mai 14/9: Giá vàng có thể tăng nhẹ Dự báo giá vàng ngày mai 15/9: Khó tăng, nguy cơ tiếp tục giảm Dự báo giá vàng ngày mai 16/9: Chưa thể bật tăng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 17/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn giảm mạnh so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 142,8 - 147 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 18/9: Tiếp tục giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng SJC mua vào - bán ra ở mức 142,8 - 145,8 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn SJC 9999 mua vào 142,3 triệu đồng/lượng, bán ra 145,3 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều (mua vào - bán ra).
Trong khi đó, giá vàng miếng DOJI tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh mua vào ở mức 142,8 triệu đồng/lượng - bán ra 145,8 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 ở ngưỡng 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng PNJ niêm yết mua vào ở mức 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra mức 145,8 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng mỗi lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Công ty Cổ phần Vàng bạc đá quý Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng miếng mua vào - bán ra ở mức 142,8 - 145,8 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K giao dịch ở ngưỡng 142,7-146,7 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn 9999 ở ngưỡng 142,7-146,7 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Chênh lệch mua-bán 4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/09/2026 14:29 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 142,800 ▼700K | 145,800 ▼700K |
| Hà Nội - PNJ | 142,800 ▼700K | 145,800 ▼700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 142,800 ▼700K | 145,800 ▼700K |
| Miền Tây - PNJ | 142,800 ▼700K | 145,800 ▼700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 142,800 ▼700K | 145,800 ▼700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 142,800 ▼700K | 145,800 ▼700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 17/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,280 ▼70K | 14,580 ▼70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,280 ▼70K | 14,580 ▼70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,280 ▼70K | 14,580 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,280 ▼20K | 14,630 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,280 ▼20K | 14,630 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,280 ▼20K | 14,630 ▼20K |
| NL 99.99 | 13,550 ▼50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,450 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,940 ▼20K | 14,540 ▼20K |
| Trang sức 99.99 | 13,950 ▼20K | 14,550 ▼20K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,428 ▼7K | 14,582 ▼70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,428 ▼7K | 14,583 ▼70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,423 ▲1280K | 1,453 ▲1307K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,423 ▲1280K | 1,454 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,398 ▼7K | 1,443 ▲1298K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 135,871 ▼693K | 142,871 ▼693K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,586 ▼525K | 108,386 ▼525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 88,484 ▲79588K | 98,284 ▲88408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,382 ▼427K | 88,182 ▼427K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,485 ▼408K | 84,285 ▼408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,529 ▼292K | 60,329 ▼292K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,428 ▼7K | 1,458 ▼7K |
Dự báo giá vàng ngày mai 18/9/2026
Giá vàng thế giới chịu sức ép sau cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), khi thị trường nhận thấy khả năng nới lỏng tiền tệ trong thời gian tới không còn rõ ràng. Theo Kitco, đến 16h ngày 16/9 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay ở mức 4.311,3 USD/ounce, giảm nhẹ so với cùng thời điểm phiên trước.
Fed đã tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, đưa phạm vi lãi suất quỹ liên bang lên 3,75-4%. Đáng chú ý, biểu đồ chấm cho thấy lãi suất cuối năm ở mức 4,1%, hàm ý khả năng tiếp tục tăng lãi suất trong năm nay. Tuy nhiên, áp lực lên vàng gia tăng rõ hơn sau phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh, khi ông nhấn mạnh lạm phát vẫn quá cao và chưa có dấu hiệu cải thiện đáng kể.
Thông điệp này củng cố kỳ vọng về chính sách tiền tệ cứng rắn, hỗ trợ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng, vốn không tạo ra thu nhập cố định. Theo Chris Zaccarelli, lạm phát, tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế đang đặt Fed trước bài toán cân bằng giữa kiểm soát giá cả và duy trì đà tăng trưởng.
Dù vậy, vàng vẫn giữ trên 4.300 USD/ounce, cho thấy lực cầu phòng thủ còn hiện hữu. Diễn biến tiếp theo sẽ phụ thuộc vào dữ liệu lạm phát và tín hiệu mới từ Fed.