Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 3/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn đảo chiều tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên sáng nay, giao dịch dao động 137,5 - 141,7 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 4/8: Đà tăng được củng cố, giá vàng có thể đi lên |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh tăng 500.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 500.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 500.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức tăng mạnh 500.000 đồng/lượng triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức tăng mạnh 500.000 đồng/lượng triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 137,7 - 141,7 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu ổn định chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 138,3 - 142,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý tăng 500.000 đồng/lượng, giao dịch quanh mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/08/2026 14:55 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 136,100 ▲100K | 140,900 ▼100K |
| Hà Nội - PNJ | 136,100 ▲100K | 140,900 ▼100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 136,100 ▲100K | 140,900 ▼100K |
| Miền Tây - PNJ | 136,100 ▲100K | 140,900 ▼100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 136,100 ▲100K | 140,900 ▼100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 136,100 ▲100K | 140,900 ▼100K |
| 1. AJC - Cập nhật: 03/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,750 ▲50K | 14,150 ▲50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,750 ▲50K | 14,150 ▲50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,750 ▲50K | 14,150 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,750 ▲50K | 14,150 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,750 ▲50K | 14,150 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,750 ▲50K | 14,150 ▲50K |
| NL 99.99 | 12,900 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,800 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,390 ▲100K | 13,990 |
| Trang sức 99.99 | 13,400 ▲100K | 14,000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,375 ▲1238K | 14,102 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,375 ▲1238K | 14,103 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,365 | 1,405 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,365 | 1,406 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,335 | 1,385 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 130,129 | 137,129 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 94,235 | 104,035 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,539 | 94,339 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,843 | 84,643 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 71,104 | 80,904 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 4,811 | 5,791 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 ▲1238K | 141 |
Dự báo giá vàng ngày mai 4/8/2026
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 3/8 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng lên mức 4.058,5 USD/ounce, tăng 17,2 USD/ounce (tương đương 0,43%). Thị trường vàng thế giới vẫn đang chịu áp lực bủa vây và chưa thể thiết lập đợt bứt phá bền vững.
Nhìn vào bức tranh địa chính trị và kinh tế toàn cầu, làn sóng căng thẳng Mỹ - Iran lan rộng cùng đà phục hồi của giá dầu đang vô hình trung tiếp sức cho sức mạnh đồng USD. Dù lạm phát PCE Mỹ hạ nhiệt nhẹ và tăng trưởng GDP chậm lại, động thái Fed giữ nguyên lãi suất cùng tâm lý thận trọng của giới đầu tư vẫn khiến kim loại quý mắc kẹt trong biên độ hẹp.
Theo các chuyên gia hàng đầu, kịch bản đi ngang nhiều khả năng sẽ tiếp diễn trong ngắn hạn. Tuy nhiên, giới phân tích nhận định đây chính là giai đoạn tích lũy lý tưởng trước khi vàng bước vào chu kỳ tăng mới. Mốc 4.000 USD/ounce hiện đóng vai trò là ngưỡng hỗ trợ then chốt. Nếu thị trường xuất hiện nhịp điều chỉnh kỹ thuật xuống vùng 3.800 USD/ounce, lực mua bắt đáy dự kiến sẽ bùng nổ mạnh mẽ, tạo đà cho cú bứt phá ở giai đoạn cuối năm.
Dù kỳ vọng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn tạo áp lực tâm lý, nhưng kịch bản duy trì lãi suất hiện tại sẽ là ngòi nổ kích hoạt đà tăng mạnh. Trường hợp giá vàng phá vỡ vùng đi ngang để vượt ngưỡng 4.300 - 4.400 USD/ounce, xu hướng tăng trưởng dài hạn sẽ chính thức được xác nhận.