Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 30/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tiếp tục tăng so với phiên sáng nay, giao dịch dao động 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 31/7: Tiếp đà tăng nhưng rung lắc mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh tăng mạnh 1,4 triệu đồng/lượn, giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý tăng1,4 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ tại Bảo Tín Mạnh Hải tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 139,6 - 143,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội tăng 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 139 - 143 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 139,6 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,4 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/07/2026 13:51 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 136,700 ▲200K | 141,600 ▲400K |
| Hà Nội - PNJ | 136,700 ▲200K | 141,600 ▲400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 136,700 ▲200K | 141,600 ▲400K |
| Miền Tây - PNJ | 136,700 ▲200K | 141,600 ▲400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 136,700 ▲200K | 141,600 ▲400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 136,700 ▲200K | 141,600 ▲400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 30/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,770 ▲20K | 14,170 ▲20K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,770 ▲20K | 14,170 ▲20K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,770 ▲20K | 14,170 ▲20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,770 ▼30K | 14,170 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,770 ▼30K | 14,170 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,770 ▼30K | 14,170 ▼30K |
| NL 99.99 | 12,950 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,850 | |
| Trang sức 99.9 | 13,360 ▼30K | 14,060 ▼30K |
| Trang sức 99.99 | 13,370 ▼30K | 14,070 ▼30K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,377 ▲2K | 14,172 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,377 ▲2K | 14,173 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,372 ▲1235K | 1,412 ▲1271K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,372 ▲1235K | 1,413 ▲2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,342 ▲1208K | 1,392 ▲1253K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 130,822 ▲198K | 137,822 ▲198K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,476 ▲15K | 10,456 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 85,015 ▲136K | 94,815 ▲136K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,527 ▼67621K | 8,507 ▼76441K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 71,512 ▲117K | 81,312 ▲117K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 48,402 ▲83K | 58,202 ▲83K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,377 ▲2K | 1,417 ▲2K |
Dự báo giá vàng ngày mai 31/7/2026
Giá vàng thế giới đang chứng kiến những nhịp rung lắc cực kỳ gay gắt. Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 30/7 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng nhẹ lên mức 4.065,5 USD/ounce, tăng 0,8 USD/ounce (tương đương 0,02%).
Tuy nhiên, trước đó theo Trading Economics, giá đã lao dốc xuống dưới mốc 4.050 USD/ounce vào buổi sáng, thổi bay toàn bộ đà tăng bùng nổ của đêm qua.
Sự quay xe đột ngột này xuất phát từ việc giới đầu tư mổ xẻ quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed. Tín hiệu diều hâu lộ rõ khi có tới 3 thành viên FOMC bỏ phiếu đòi tăng lãi suất. Dù Chủ tịch Kevin Warsh trấn an rằng đây không phải là sự đóng băng chính sách, thị trường lập tức điều chỉnh kỳ vọng: xác suất Fed nâng lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 9 đã vọt từ 56%, lên 67%, trong khi kịch bản tăng 50 điểm cơ bản gần như bị xóa bỏ.
Sức ép đè nặng lên kim loại quý còn đến từ đợt bùng nổ của giá dầu, sau khi Mỹ giội đòn không kích mới vào Iran để đáp trả các cuộc tấn công lực lượng Mỹ ở Trung Đông. Lo ngại gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu leo thang, kéo theo rủi ro lạm phát quay trở lại và chặn đứng đà phục hồi của giá vàng.