| Dự báo giá vàng ngày mai 26/7: Tiếp tục duy trì đà tăng Dự báo giá vàng ngày mai 28/7: Tiếp tục tăng mạnh Dự báo giá vàng ngày mai 29/7: Áp lực giảm vẫn chiếm ưu thế |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 29/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tiếp đà giảm ở cả hai chiều mua - bán so với phiên sáng nay, giao dịch dao động từ 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 30/7: Vàng trong nước khó thoát đà giảm trước giờ Fed ra quyết định |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng c. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 137,1 - 141 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch mua - bán ở mức 3,9 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 137,1 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 3,9 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giảm 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 29/07/2026 14:34 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 136,500 ▲300K | 141,200 |
| Hà Nội - PNJ | 136,500 ▲300K | 141,200 |
| Đà Nẵng - PNJ | 136,500 ▲300K | 141,200 |
| Miền Tây - PNJ | 136,500 ▲300K | 141,200 |
| Tây Nguyên - PNJ | 136,500 ▲300K | 141,200 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 136,500 ▲300K | 141,200 |
| 1. AJC - Cập nhật: 29/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,750 | 14,150 |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,750 | 14,150 |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,750 | 14,150 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,800 ▲50K | 14,200 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,800 ▲50K | 14,200 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,800 ▲50K | 14,200 ▲50K |
| NL 99.99 | 12,950 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,850 | |
| Trang sức 99.9 | 13,390 ▲50K | 14,090 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 13,400 ▲50K | 14,100 ▲50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,375 | 14,152 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,375 | 14,153 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137 | 141 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137 | 1,411 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 134 | 139 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 130,624 | 137,624 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,461 | 10,441 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,879 | 94,679 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 75,148 | 84,948 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 71,395 | 81,195 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 48,319 | 58,119 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
Thị trường vàng thế giới ngày 29/7 chứng kiến phản ứng nhạy bén trước những diễn biến địa chính trị dồn dập. Theo Kitco, tính đến 16h ngày 29/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay quay đầu tăng nhẹ 8,5 USD/ounce (0,21%), lên ngưỡng 4.036,4 USD/ounce.
Đòn bẩy phục hồi của kim loại quý xuất phát từ làn sóng bất ổn mới tại Trung Đông khi quân đội Mỹ chặn đứng cuộc tấn công bất ngờ từ phía Iran. Tình hình leo thang kéo theo giá dầu bật tăng, thổi bùng lo ngại lạm phát quay trở lại. Bên cạnh đó, tâm lý thị trường đang chuyển hướng sang cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liênbang Mỹ (Fed). Dù kịch bản giữ nguyên lãi suất chiếm ưu thế, giới đầu tư vẫn đặt cược 1/3 khả năng Fed tăng lãi suất ngay lập tức và 80% khả năng siết chính sách tiền tệ vào tháng 9 - bỏ qua áp lực hạ lãi suất từ Tổng thống Donald Trump.
Về dài hạn, Kitco News đánh giá vị thế trú ẩn của vàng vẫn vững chắc. Sự hoài nghi đối với đồng USD cùng đòn đóng băng dự trữ ngoại hối Nga đã thúc đẩy các ngân hàng trung ương đẩy mạnh đa dạng hóa tài sản. Cùng với gánh nặng nợ công phình to tại các nền kinh tế phát triển, vàng tiếp tục khẳng định sức hút nhờ tính độc lập và hoàn toàn miễn nhiễm với rủi ro vỡ nợ.