Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 1/8/2027, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm 400.000 – 1,3 triệu đồng/lượng so với phiên sáng nay, giao dịch dao động 137 - 142,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 2/8: Nghiêng về xu hướng giảm hoặc đi ngang |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 900.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giảm 900.000 đồng/lượng, giao dịch quanh mức 137 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 900.000 đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giảm 1,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 137,2 - 141,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giảm 1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 137 - 141 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 138,3 - 142,3 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 400.000 đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/08/2026 11:28 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| Hà Nội - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| Miền Tây - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| 1. AJC - Cập nhật: 01/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| NL 99.99 | 12,900 ▼100K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,850 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,290 ▼90K | 13,990 ▼90K |
| Trang sức 99.99 | 13,300 ▼90K | 14,000 ▼90K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 137 ▼1242K | 14,102 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137 ▼1242K | 14,103 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,365 ▼9K | 1,405 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,365 ▼9K | 1,406 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,335 ▼9K | 1,385 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 130,129 ▲117027K | 137,129 ▲123327K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 94,235 ▲84744K | 104,035 ▲93564K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,539 ▼612K | 94,339 ▼612K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,843 ▼550K | 84,643 ▼550K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 71,104 ▼524K | 80,904 ▼524K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 4,811 ▼43675K | 5,791 ▼52495K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
Dự báo giá vàng ngày mai 2/8/2026
Thị trường kim loại quý vừa trải qua phiên giao dịch cuối tuần đầy biến động khi giá vàng thế giới giao ngay lùi về mức 4.041,7 USD/ounce, giảm 60,2 USD/ounce (tương đương 1,48%). Trong khi đó, giá vàng giao tháng 8 giảm 1,24% xuống 4.049,1 USD/ounce.
Dù vậy, vàng vẫn chốt tháng 7 với mức tăng 1,1% - ghi nhận tháng khởi sắc đầu tiên sau chuỗi 4 tháng giảm liên tiếp và là hiệu suất tháng tốt nhất kể từ tháng 2. Động lực nâng đỡ cốt lõi đến từ tín hiệu lạm phát Mỹ tháng 6 tiếp tục hạ nhiệt, kéo tụt dự báo Fed tăng lãi suất trong tháng 9 từ trên 80% xuống còn 65% (theo CME FedWatch). Bên cạnh đó, áp lực giá cả cũng được giải tỏa phần nào khi giá dầu từng lùi sâu về mức trước thời điểm xung đột Iran bùng phát.
Tuy nhiên, rào cản tâm lý vùng 4.000 USD/ounce vẫn là thách thức lớn. Theo chuyên gia Han Tan từ Bybit, dù kỳ vọng vào chính sách mềm mỏng hơn của Chủ tịch Fed Kevin Warsh đang tạo nền đỡ chắc chắn, rủi ro địa chính trị tái bùng phát tại Trung Đông kéo giá dầu tăng trở lại hoàn toàn có thể đẩy lạm phát ngược dòng, khiến đà bứt phá của giá vàng đối mặt nhiều sóng gió phía trước.