Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 31/7/2026, giá vàng miếng SJC tiếp tục tăng, trong khi vàng nhẫn tròn trơn đảo chiều giảm so với phiên sáng nay, giao dịch dao động 138 - 143 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 1/8: Giá vàng đối mặt xu hướng giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 138,2 - 142,2 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 1,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC tăng mạnh 500.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 138,2 - 142,2 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch giữa mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 138,2 - 142,2 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 500.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 138,2 - 142,2 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 138,2 - 142,2 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giảm 200.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 100.000 đồng/lượng bán ra, giao dịch quanh mức 138,9 - 142,9 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 139 - 143 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và ổn định ở chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 138 - 142 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 138,2 - 142,2 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 31/07/2026 14:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 136,900 ▲200K | 141,800 ▲200K |
| Hà Nội - PNJ | 136,900 ▲200K | 141,800 ▲200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 136,900 ▲200K | 141,800 ▲200K |
| Miền Tây - PNJ | 136,900 ▲200K | 141,800 ▲200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 136,900 ▲200K | 141,800 ▲200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 136,900 ▲200K | 141,800 ▲200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 31/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,790 ▲20K | 14,190 ▲20K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,790 ▲20K | 14,190 ▲20K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,790 ▲20K | 14,190 ▲20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,790 ▲20K | 14,190 ▲20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,790 ▲20K | 14,190 ▲20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,790 ▲20K | 14,190 ▲20K |
| NL 99.99 | 13,000 ▲50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,900 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,380 ▲20K | 14,080 ▲20K |
| Trang sức 99.99 | 13,390 ▲20K | 14,090 ▲20K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,379 ▲2K | 14,192 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,379 ▲2K | 14,193 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,374 ▲2K | 1,414 ▲2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,374 ▲2K | 1,415 ▲2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,344 ▲2K | 1,394 ▲2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 13,102 ▼117720K | 13,802 ▼124020K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,491 ▲15K | 10,471 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 85,151 ▲136K | 94,951 ▲136K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 75,393 ▲67866K | 85,193 ▲76686K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 71,628 ▲116K | 81,428 ▲116K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 48,486 ▲84K | 58,286 ▲84K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,379 ▲2K | 1,419 ▲2K |
Dự báo giá vàng ngày mai 31/7/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 31/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm nhẹ xuống mức 4.058,8 USD/ounce, giảm 43,8 USD/ounce (tương đương 1,08%).
Theo Trading Economics, việc lùi sâu xuống dưới mốc 4.100 USD/ounce đã chính thức ngắt chuỗi 2 phiên tăng liên tiếp, dù vậy vàng vẫn đang trên đà ghi nhận tháng tăng đầu tiên sau 5 tháng sụt giảm.
Thị trường hiện giằng co dữ dội giữa các yếu tố địa chính trị và tiền tệ. Một mặt, quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed và căng thẳng leo thang ở Trung Đông - đặc biệt khi quân đội Mỹ liên tiếp không kích các mục tiêu của Iran đã tạo lực đỡ đáng kể. Sự gia tăng xung đột cùng giá dầu vọt tăng từ cuối tháng 2 liên tục thổi bùng lo ngại lạm phát.
Mặt khác, kịch bản thắt chặt tiền tệ vẫn đè nặng tâm lý nhà đầu tư. Thị trường hiện đặt cược 63% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 9. Đáng chú ý, cuộc họp vừa qua ghi nhận sự rạn nứt nội bộ với 3 phiếu phản đối từ các Chủ tịch Fed chi nhánh khu vực nhằm ủng hộ việc tăng lãi suất ngay lập tức. Theo các chuyên gia Natixis, dù Hội đồng quản trị và Chủ tịch Fed New York John Williams thống nhất tạm dừng, nhưng quyết định này chỉ tạm thời trì hoãn sự bất ổn sang cuộc họp tháng 9 - thời điểm thị trường đón nhận thêm 2 báo cáo CPI (bắt đầu từ ngày 12/8) để đánh giá chính xác tác động của lạm phát và giá dầu.