![]() |
| Giá thép hôm nay 15/8/2026: Thị trường đi ngang, biên lợi nhuận nhà máy khởi sắc |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 15/8/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 14.440 - 15.150 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 15.120 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.120 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.850 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.850 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 14.640 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.150 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.050 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.640 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.640 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h00 (giờ Việt Nam) ngày 15/8, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.018 CNY/tấn. |
Biến động trong biên độ hẹp đang là xu hướng chủ đạo trên thị trường thép và nguyên liệu sản xuất. Việc biên lợi nhuận tại các cơ sở luyện kim Trung Quốc dần nhích lên đã làm giảm đáng kể áp lực giải phóng hàng tồn kho. Cùng với đó, chi phí vận tải biểnneo ở vùng giá cao tiếp tục tạo nền tảng nâng đỡ cho giá quặng sắt nhập khẩu.
Tạm dừng phiên ngày 14/8, hợp đồng thép thanh giao tháng 9/2026 trên Sàn Thượng Hải (SHFE) tăng nhẹ 15 Nhân dân tệ/tấn (tương đương 0,48%), lên mốc 3.120 Nhân dân tệ/tấn.
Tại Sàn Đại Liên (DCE), giá quặng sắt giao tháng 9 nhích nhẹ xuống 747 Nhân dân tệ/tấn, mất 1 Nhân dân tệ/tấn (tương đương 0,13%). Ngược lại, giá quặng sắt cùng kỳ hạn trên Sàn Singapore (SGX) ghi nhận mức tăng 0,30 USD/tấn (tương đương 0,31%), lên chốt ở 95,90 USD/tấn.
Tiềm năng bứt phá của mặt hàng thép vẫn chịu nhiều sức ép do lực cầu thực tế từ thị trường Trung Quốc khá yếu. Hải quan nước này ghi nhận lượng quặng nhập khẩu tháng 7 đạt 108,086 triệu tấn, giảm 4,09% so với tháng trước dù vẫn cao hơn 3,5% so với cùng kỳ 2025. Chỉ số giá tiêu dùng và sản xuất tháng 7 tăng chậm cũng phản ánh bức tranh tiêu dùng nội địa tương đối ảm đạm.
Khó khăn từ khâu khai thác trong nước buộc Trung Quốc tìm kiếm thêm nguồn cung ngoại. Sáu tháng đầu năm 2026, lượng quặng sắt nội địa sụt giảm 7% do chi phí gia tăng và chất lượng quặng kém. Bất chấp tổng sản lượng thép giảm 3%, lượng quặng sắt nhập khẩu ròng của nước này vẫn tăng 6%, trong đó nguồn hàng từ Australia và Brazil chiếm tới 83%.
Việc đẩy mạnh nhập khẩu từ các thị trường xa như Liberia, Peru hay Guinea khiến hành trình vận chuyển bị kéo dài. Đáng chú ý, dự án Simandou (Guinea) dự kiến bổ sung khoảng 20 triệu tấn quặng trong năm 2026. Điều này sẽ kích thích nhu cầu thuê tàu chở hàng rời cỡ lớn (Capesize), trực tiếp tạo thêm chi phí cấu thành nên giá thép thời gian tới.