| Tỷ giá USD hôm nay 9/6: Đồng USD xoay chiều giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 10/6: Đồng USD tiếp tục suy yếu Tỷ giá USD hôm nay 11/6: Đồng USD tiếp đà giảm sau báo cáo lạm phát Mỹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 12/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.153 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 12/6: Đồng USD giảm mạnh trước triển vọng đàm phán Mỹ - Iran |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.946 - 26.360 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, niêm yết ở mức 27.604 - 30.510 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 12/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 12/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17875 | 18149 | 18734 |
| CAD | CAD | 18298 | 18574 | 19194 |
| CHF | CHF | 32271 | 32654 | 33299 |
| CNY | CNY | 0 | 3843 | 3936 |
| EUR | EUR | 29723 | 29945 | 31028 |
| GBP | GBP | 34365 | 34757 | 35695 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3431 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14912 | 15499 |
| SGD | SGD | 19890 | 20172 | 20749 |
| THB | THB | 714 | 777 | 831 |
| USD | USD (1,2) | 26059 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26100 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26129 | 26143 | 26410 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 11/06/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,130 | 26,130 | 26,410 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,085 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,085 | - | - |
| Euro | EUR | 29,924 | 29,948 | 31,258 |
| Yên Nhật | JPY | 159.73 | 160.02 | 169.03 |
| Bảng Anh | GBP | 34,637 | 34,731 | 35,800 |
| Dollar Australia | AUD | 18,128 | 18,193 | 18,814 |
| Dollar Canada | CAD | 18,549 | 18,609 | 19,220 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,601 | 32,702 | 33,540 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,053 | 20,115 | 20,830 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,817 | 3,948 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,297 | 3,307 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.89 | 16.57 | 17.96 |
| Baht Thái Lan | THB | 763.12 | 772.54 | 823.9 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,936 | 15,075 | 15,464 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,728 | 2,813 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,004 | 4,128 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,735 | 2,821 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,055.3 | - | 6,809.28 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.01 | - | 906.27 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,905.29 | 7,245.31 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,526 | 88,526 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 12/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,120 | 26,140 | 26,410 |
| EUR | EUR | 29,831 | 29,951 | 31,138 |
| GBP | GBP | 34,583 | 34,722 | 35,739 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,397 | 32,527 | 33,436 |
| JPY | JPY | 159.87 | 160.51 | 168.31 |
| AUD | AUD | 18,080 | 18,153 | 18,743 |
| SGD | SGD | 20,097 | 20,178 | 20,761 |
| THB | THB | 780 | 783 | 817 |
| CAD | CAD | 18,548 | 18,622 | 19,188 |
| NZD | NZD | 15,021 | 15,557 | |
| KRW | KRW | 16.55 | 18.14 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/12/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26154 | 26154 | 26410 |
| AUD | AUD | 18072 | 18172 | 19098 |
| CAD | CAD | 18483 | 18583 | 19597 |
| CHF | CHF | 32514 | 32544 | 34135 |
| CNY | CNY | 3823.9 | 3848.9 | 3984.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 29916 | 29946 | 31671 |
| GBP | GBP | 34681 | 34731 | 36502 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.49 | 160.99 | 171.5 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15026 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20052 | 20182 | 20913 |
| THB | THB | 0 | 743.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13340000 | 13340000 | 13840000 |
| SBJ | SBJ | 10500000 | 10500000 | 13840000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,100 | 26,142 | 26,410 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,100 | 26,142 | 26,410 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,896 | 26,142 | 26,410 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,138 | 18,238 | 19,350 |
| EURO | EUR | 30,099 | 30,099 | 31,520 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,481 | 18,581 | 19,895 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,141 | 20,291 | 20,859 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.97 | 162.47 | 170.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,626 | 34,976 | 35,853 |
| GOLD | XAU | 13,378,000 | 0 | 13,882,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,731 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 780 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,25%, hiện ở mức 99,70 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD giảm mạnh sau khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran bất ngờ hạ nhiệt. Nguyên nhân đến từ việc Tổng thống Mỹ Donald Trump quyết định hủy kế hoạch không kích mới nhằm vào Iran và cho biết các cuộc tiếp xúc với Tehran đang đạt tiến triển tích cực, mở ra khả năng đạt được một thỏa thuận trong thời gian tới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Thông tin này làm suy giảm nhu cầu nắm giữ các tài sản trú ẩn an toàn như đồng bạc xanh. Trên thị trường ngoại hối, USD giảm 0,68% so với franc Thụy Sĩ, xuống còn 0,7948 franc/USD, qua đó xóa sạch mức tăng trước đó và đứng trước nguy cơ chấm dứt chuỗi bốn phiên đi lên liên tiếp.
Theo giới phân tích, khi nguy cơ xung đột quân sự giảm bớt, dòng vốn thường có xu hướng quay lại các tài sản rủi ro như cổ phiếu, qua đó gây áp lực lên đồng USD. Ông Juan Perez, Giám đốc giao dịch tại Monex USA, cho rằng thị trường đang dần quen với các đợt leo thang căng thẳng rồi nhanh chóng hạ nhiệt, khiến phản ứng của nhà đầu tư trở nên thận trọng hơn.
Trong khi đó, đồng EUR tăng 0,42%, lên 1,1582 USD/EUR sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) nâng lãi suất lần đầu tiên trong gần ba năm nhằm kiềm chế lạm phát. Tại châu Á, đồng yên Nhật tăng 0,49%, lên 159,73 yên/USD, còn đồng bảng Anh tăng 0,37%, lên 1,3415 USD/bảng. Đồng đô la Australia cũng tăng 0,66%, đạt 0,7048 USD/AUD.
Giới đầu tư hiện hướng sự chú ý tới cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong tuần tới. Dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, thị trường đã bắt đầu tính đến khả năng cơ quan này nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12/2026.