Thứ hai 14/09/2026 12:48
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 26/7: Đồng USD nối dài đà tăng sang tuần thứ tư

Sáng 26/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.283 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 23/7: Đồng USD chững lại sau 4 phiên tăng Tỷ giá USD hôm nay 24/7: Đồng USD tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 25/7: Đồng USD giữ đà tăng

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 26/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.283 đồng.

Tỷ giá USD hôm nay 26/7: Đồng USD nối dài đà tăng sang tuần thứ tư
Tỷ giá USD hôm nay 26/7: Đồng USD nối dài đà tăng sang tuần thứ tư

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 24.069 - 26.497 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.341 - 30.219 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 147 - 162 đồng.

Hôm nay 26/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 14/09/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD180151828918865
CADCAD181671844319061
CHFCHF310573143532078
CNYCNY038263921
EUREUR293782959930677
GBPGBP342333462435556
HKDHKD031773379
JPYJPY161165172
KRWKRW01820
NZDNZD01469315286
SGDSGD199052018820756
THBTHB698761814
USDUSD (1,2)2568400
USDUSD (5,10,20)2572200
USDUSD (50,100)257502576426130

1. BIDV - Cập nhật: 14/09/2026 10:41 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,75025,75026,130
DollarUSD(1-2-5)24,720--
DollarUSD(10-20)24,720--
EuroEUR29,41829,44230,840
Yên NhậtJPY163.66163.96173.89
Bảng AnhGBP34,39334,48635,680
Dollar AustraliaAUD18,19618,26218,952
Dollar CanadaCAD18,34518,40419,082
Franc Thụy SỹCHF31,30031,39732,327
Dollar SingaporeSGD20,01420,07620,863
Nhân Dân TệCNY-3,7933,938
Dollar Hồng KôngHKD3,2403,2503,387
Won Hàn QuốcKRW17.7718.5320.16
Baht Thái LanTHB745.57754.78808.2
Dollar New ZealandNZD14,66814,80415,244
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,6182,711
Krone Đan MạchDKK-3,9464,085
Krone Na UyNOK-2,7392,836
Kip LàoLAK-0.881.23
Ringgit MalaysiaMYR5,951.23-6,719.15
Dollar Đài LoanTWD738.06-894.23
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,786.927,153.73
Kuwait DinarKWD-82,28587,561

1. Agribank - Cập nhật: 14/09/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,70025,73026,110
EUREUR29,47529,59330,790
GBPGBP34,41534,55335,582
HKDHKD3,2373,2503,367
CHFCHF31,17531,30032,234
JPYJPY164.54165.20173.18
AUDAUD18,18118,25418,848
SGDSGD20,09020,17120,766
THBTHB763766803
CADCAD18,35118,42519,017
NZDNZD14,78315,323
KRWKRW18.4320.39

1. Sacombank - Cập nhật: 21/01/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD257502575026120
AUDAUD181921829219217
CADCAD183411844119457
CHFCHF312923132232908
CNYCNY3807.23832.23967.6
CZKCZK011900
DKKDKK040100
EUREUR295632959331316
GBPGBP345273457736334
HKDHKD033050
JPYJPY164.82165.32175.87
KHRKHR06.0970
KRWKRW018.80
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK028200
NZDNZD0147960
PHPPHP03800
SEKSEK026600
SGDSGD200582018820911
THBTHB0726.90
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999143500001435000014650000
SBJSBJ130000001300000014650000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,64525,74526,110
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,59525,74526,110
US DOLLAR (1)USD124,32725,74526,876
AUSTRALIAN DOLLARAUD18,27618,37619,497
EUROEUR29,40629,50631,184
CANADIAN DOLLARCAD18,27918,37919,696
SINGAPORE DOLLARSGD20,15120,30120,864
JAPANESE YENJPY165.77167.27172.88
POUND LIVREGBP34,43234,58235,660
GOLDXAU14,268,000014,572,000
CHINESE YUANCNY03,7130
THAI BAHTTHB07640
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,69%, hiện ở mức 101,47 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Trong tuần qua, đồng USD nối dài đà tăng sang tuần thứ tư liên tiếp khi tâm lý phòng thủ của nhà đầu tư gia tăng trước căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chưa sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Xung đột giữa Mỹ và Iran cùng các vụ tấn công nhằm vào tuyến vận tải trên Biển Đỏ khiến giá dầu tăng mạnh, có thời điểm dầu Brent vượt 100 USD/thùng. Giá năng lượng leo thang làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể quay trở lại, qua đó hỗ trợ đồng bạc xanh và giúp chỉ số DXY duy trì quanh ngưỡng 101 điểm.

Biểu đồ tỷ giá USDVND   24 giờ qua         Ảnh: Investing
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing

Ở những phiên đầu tuần, USD tăng giá so với phần lớn các đồng tiền chủ chốt khi dòng vốn tìm đến các tài sản an toàn. Đồng EUR suy yếu, còn đồng yên Nhật rơi xuống vùng thấp nhất trong gần 40 năm do chênh lệch lãi suất với Mỹ vẫn lớn, trong khi triển vọng chi phí nhập khẩu năng lượng tăng tiếp tục gây sức ép lên nền kinh tế Nhật Bản. Cùng thời điểm, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ lên mức cao nhất trong nhiều tuần, tạo thêm động lực cho đồng USD.

Sang giữa tuần, USD chủ yếu dao động trong biên độ hẹp nhưng vẫn giữ mặt bằng cao. Thị trường tập trung đánh giá tác động của giá dầu đối với triển vọng lạm phát và chính sách của Fed. Dù các dữ liệu trước đó cho thấy áp lực giá tại Mỹ có dấu hiệu hạ nhiệt, giới đầu tư vẫn cho rằng Fed sẽ duy trì lập trường thận trọng. Trong khi đó, ECB giữ nguyên lãi suất như dự báo, khiến đồng EUR chưa có động lực phục hồi rõ rệt.

Đến cuối tuần, sự chú ý chuyển sang cuộc họp chính sách của Fed trong tuần kế tiếp. Kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao, cùng nhu cầu trú ẩn trước rủi ro địa chính trị, tiếp tục giúp USD giữ vững vị thế mạnh trên thị trường ngoại hối.

Tin bài khác
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/9/2026: Yên Nhật tăng cao trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/9/2026: Yên Nhật tăng cao trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật ngày 14/9, ghi nhận Yên Nhật duy trì ở vùng đỉnh dù nhịp điều chỉnh nhẹ quanh mốc 154 JPY/USD. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản chịu áp lực nâng lãi suất lên 1,25%.
Giá vàng hôm nay 14/9/2026: Vàng trong nước đi ngang, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Giá vàng hôm nay 14/9/2026: Vàng trong nước đi ngang, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Giá vàng hôm nay 14/9, vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục đứng giá, phổ biến trong khoảng 143 - 147 triệu đồng/lượng. Trong khi thị trường trong nước chưa có biến động, vàng thế giới chịu áp lực điều chỉnh khi giao ngay hiên ở mức 4.339,6 USD/ounce, trong bối cảnh nhà đầu tư hướng sự chú ý đến quyết định lãi suất của Fed.
Giá thép hôm nay 14/9/2026: Thị trường trong nước ổn định, thép quốc tế phân hoá

Giá thép hôm nay 14/9/2026: Thị trường trong nước ổn định, thép quốc tế phân hoá

Giá thép hôm nay 14/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận sự trái chiều khi thị trường châu Á liên tục biến động, trong khi Mỹ và châu Âu ghi nhận đà tăng giá từ các ông lớn.
Giá cao su hôm nay 14/9/2026: Khép tuần, giá cao su thế giới trái chiều, nguồn cung toàn cầu chịu sức ép

Giá cao su hôm nay 14/9/2026: Khép tuần, giá cao su thế giới trái chiều, nguồn cung toàn cầu chịu sức ép

Giá cao su hôm nay 14/9, khép lại tuần giao dịch, giá cao su trong nước tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục bình ổn, trong khi thị trường châu Á diễn biến trái chiều. Đáng chú ý, ANRPC ước tính sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu tháng 7/2026 giảm 5,15% so với cùng kỳ, xuống 1,321 triệu tấn, trong khi nhu cầu tăng 0,8% lên 1,297 triệu tấn.
Giá bạc hôm nay 14/9 /2026: Giá bạc trong nước giảm tới 11.000 đồng/lượng, thế giới chịu áp lực điều chỉnh

Giá bạc hôm nay 14/9 /2026: Giá bạc trong nước giảm tới 11.000 đồng/lượng, thế giới chịu áp lực điều chỉnh

Giá bạc hôm nay 14/9, diễn biến trái chiều khi bạc tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giảm 10.000 - 11.000 đồng/lượng, trong khi Phú Quý giữ nguyên giá niêm yết. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay lùi 0,50% xuống 64,00 - 64,02 USD/ounce sau khi dữ liệu lạm phát Mỹ làm gia tăng lo ngại Fed duy trì lãi suất cao.
Giá heo hơi hôm nay 14/9 /2026: Giá heo hơi tiếp tục đi ngang

Giá heo hơi hôm nay 14/9 /2026: Giá heo hơi tiếp tục đi ngang

Giá heo hơi hôm nay 14/9, giữ ổn định trên cả ba miền, với giá miền Bắc ở mức 58.000 - 59.000 đồng/kg, miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam dao động 57.000 - 58.000 đồng/kg. Trong khi giá chưa có biến động, dịch tả heo châu Phi xuất hiện tại Nghệ An và Đồng Nai đang đặt thêm áp lực lên nguồn cung và kế hoạch tái đàn.
Giá tiêu hôm nay 14/9/2026: Thị trường nội địa đi ngang, Ấn Độ tăng nhiệt nhờ mùa lễ hội

Giá tiêu hôm nay 14/9/2026: Thị trường nội địa đi ngang, Ấn Độ tăng nhiệt nhờ mùa lễ hội

Giá tiêu hôm nay 14/9/2026, ghi nhận thị trường trong nước duy trì ổn định ở mức cao, trong khi lực cầu mùa lễ hội bùng nổ đẩy giá hồ tiêu tại Ấn Độ nhích tăng.
Giá xăng dầu hôm nay 14/9/2026: Giá dầu thế giới bật tăng mạnh do lo ngại đứt gãy nguồn cung

Giá xăng dầu hôm nay 14/9/2026: Giá dầu thế giới bật tăng mạnh do lo ngại đứt gãy nguồn cung

Giá xăng dầu hôm nay 14/9/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 23.744 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 24.239 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận dầu thế giới phục hồi hơn 2% do căng thẳng Trung Đông leo thang và tín hiệu gia tăng sức mua tích cực từ thị trường Trung Quốc.
Giá lúa gạo hôm nay 14/9/2026: Giá lúa gạo trong nước ổn định, nguồn cung Thái Lan có thể giảm 2%

Giá lúa gạo hôm nay 14/9/2026: Giá lúa gạo trong nước ổn định, nguồn cung Thái Lan có thể giảm 2%

Giá lúa gạo hôm nay 14/9, tại Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, trong khi giá xuất khẩu Việt Nam ít biến động. Trên thị trường khu vực, triển vọng nguồn cung Thái Lan đang được chú ý khi sản lượng niên vụ 2026 - 2027 dự kiến giảm 2%, còn 20,3 triệu tấn do diện tích lúa trái vụ thu hẹp và nguồn nước hạn chế.
Giá sầu riêng hôm nay 14/9: Sầu riêng Ri6 miền Tây lên mức 50.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 14/9: Sầu riêng Ri6 miền Tây lên mức 50.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 14/9, thị trường tiếp tục xu hướng đi lên, sầu riêng Thái tăng nhẹ 2.000 – 5.000 đồng/kg; sầu riêng Ri6 miền Tây tăng giá mạnh, giá cao hơn hai khu vực còn lại.
Giá cà phê hôm nay 14/9/2026: Tuần qua, giá cà phê Tây Nguyên tăng, arabica thế giới nối dài đà giảm

Giá cà phê hôm nay 14/9/2026: Tuần qua, giá cà phê Tây Nguyên tăng, arabica thế giới nối dài đà giảm

Giá cà phê hôm nay 14/9, kết thúc tuần, trong nước tăng 300 - 500 đồng/kg, lên 94.700 - 95.300 đồng/kg. Robusta London biến động trái chiều, trong khi arabica New York tiếp tục giảm. Thị trường vẫn được hỗ trợ bởi lo ngại mưa lớn tại Tây Nguyên, song triển vọng nguồn cung toàn cầu dồi dào có thể hạn chế dư địa tăng giá.
Dự báo giá vàng ngày mai 14/9: Giá vàng có thể tăng nhẹ

Dự báo giá vàng ngày mai 14/9: Giá vàng có thể tăng nhẹ

Dự báo giá vàng 14/9, duy trì ổn định khi thị trường chờ loạt tín hiệu mới từ Mỹ. Trong khi đó, vàng thế giới vừa trải qua tuần giảm mạnh 81 USD/ounce nhưng vẫn trụ trên ngưỡng hỗ trợ 4.300 USD. Phiên ngày mai, giá vàng được dự báo nghiêng về khả năng hồi phục nhẹ, song đà tăng có thể chưa bền vững khi kỳ vọng Fed tăng lãi suất vẫn đang gây sức ép lên kim loại quý.
Giá vàng hôm nay 13/9/2026: Vàng trong nước khép tuần ở vùng giá cao

Giá vàng hôm nay 13/9/2026: Vàng trong nước khép tuần ở vùng giá cao

Giá vàng hôm nay 13/9, bật tăng trở lại trong phiên cuối tuần, với vàng miếng SJC và vàng nhẫn tăng 300.000 - 600.000 đồng/lượng. Giá bán vàng nhẫn cao nhất lên 147 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới khép tuần giảm 81 USD/ounce, về 4.347,7 USD/ounce.
Giá thép hôm nay 13/9/2026: Giá thép tuần qua giằng co quanh đỉnh

Giá thép hôm nay 13/9/2026: Giá thép tuần qua giằng co quanh đỉnh

Giá thép hôm nay 13/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận tuần qua biến động trái chiều; Quặng sắt châu Á quay đầu giảm nhiệt, trong khi thép cán nóng tại Mỹ và Châu Âu tiếp tục đà tăng.
Giá cao su hôm nay 13/9/2026: Giá cao su trên sàn SHFE chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 13/9/2026: Giá cao su trên sàn SHFE chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 13/9, thị trường trong nước tiếp tục ổn định tại các doanh nghiệp lớn, trong khi giá cao su thế giới khép phiên cuối tuần diễn biến trái chiều. Trên TOCOM, RSS3 tháng 10/2026 tăng 1,83%, còn cao su SHFE đồng loạt giảm từ 0,87 - 0,97%.