| Tỷ giá USD hôm nay 23/7: Đồng USD chững lại sau 4 phiên tăng Tỷ giá USD hôm nay 24/7: Đồng USD tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 25/7: Đồng USD giữ đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 26/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.283 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 26/7: Đồng USD nối dài đà tăng sang tuần thứ tư |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 24.069 - 26.497 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.341 - 30.219 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 147 - 162 đồng.
Hôm nay 26/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 26/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17839 | 18112 | 18697 |
| CAD | CAD | 18141 | 18417 | 19040 |
| CHF | CHF | 31530 | 31910 | 32550 |
| CNY | CNY | 0 | 3846 | 3939 |
| EUR | EUR | 29293 | 29513 | 30596 |
| GBP | GBP | 34260 | 34651 | 35605 |
| HKD | HKD | 0 | 3225 | 3429 |
| JPY | JPY | 153 | 158 | 164 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14925 | 15515 |
| SGD | SGD | 19849 | 20131 | 20717 |
| THB | THB | 696 | 759 | 813 |
| USD | USD (1,2) | 26059 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26100 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26129 | 26138 | 26508 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 24/07/2026 13:38 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,130 | 26,130 | 26,510 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,085 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,085 | - | - |
| Euro | EUR | 29,454 | 29,478 | 30,884 |
| Yên Nhật | JPY | 156.29 | 156.57 | 166.01 |
| Bảng Anh | GBP | 34,433 | 34,526 | 35,714 |
| Dollar Australia | AUD | 18,033 | 18,098 | 18,781 |
| Dollar Canada | CAD | 18,347 | 18,406 | 19,086 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,824 | 31,923 | 32,853 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,953 | 20,015 | 20,797 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,810 | 3,955 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,288 | 3,298 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.54 | 17.25 | 18.77 |
| Baht Thái Lan | THB | 742.92 | 752.1 | 805.37 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,882 | 15,020 | 15,468 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,655 | 2,748 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,940 | 4,079 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,691 | 2,786 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,009.56 | - | 6,783.53 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 734.06 | - | 888.62 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,891.48 | 7,258.53 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,201 | 88,517 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 26/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,110 | 26,130 | 26,510 |
| EUR | EUR | 29,404 | 29,522 | 30,713 |
| GBP | GBP | 34,445 | 34,583 | 35,612 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,419 |
| CHF | CHF | 31,698 | 31,825 | 32,743 |
| JPY | JPY | 156.63 | 157.26 | 165.08 |
| AUD | AUD | 18,010 | 18,082 | 18,678 |
| SGD | SGD | 20,018 | 20,098 | 20,686 |
| THB | THB | 759 | 762 | 797 |
| CAD | CAD | 18,370 | 18,444 | 19,023 |
| NZD | NZD | 14,971 | 15,514 | |
| KRW | KRW | 17.17 | 19.04 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 07/09/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26130 | 26130 | 26520 |
| AUD | AUD | 18051 | 18151 | 19074 |
| CAD | CAD | 18341 | 18441 | 19457 |
| CHF | CHF | 31837 | 31867 | 33445 |
| CNY | CNY | 3827.4 | 3852.4 | 3987.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29526 | 29556 | 31282 |
| GBP | GBP | 34554 | 34604 | 36362 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 157.3 | 157.8 | 168.34 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15029 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 20010 | 20140 | 20864 |
| THB | THB | 0 | 726.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13550000 | 13550000 | 14050000 |
| SBJ | SBJ | 12600000 | 12600000 | 14050000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,147 | 26,180 | 26,510 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,147 | 26,180 | 26,510 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 24,019 | 26,180 | 26,510 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,028 | 18,128 | 19,309 |
| EURO | EUR | 29,245 | 29,345 | 31,096 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,230 | 18,330 | 19,710 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,020 | 20,170 | 20,804 |
| JAPANESE YEN | JPY | 157.09 | 158.59 | 164.88 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,371 | 34,521 | 35,685 |
| GOLD | XAU | 13,548,000 | 0 | 14,052,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,733 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 761 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,69%, hiện ở mức 101,47 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD nối dài đà tăng sang tuần thứ tư liên tiếp khi tâm lý phòng thủ của nhà đầu tư gia tăng trước căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chưa sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Xung đột giữa Mỹ và Iran cùng các vụ tấn công nhằm vào tuyến vận tải trên Biển Đỏ khiến giá dầu tăng mạnh, có thời điểm dầu Brent vượt 100 USD/thùng. Giá năng lượng leo thang làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể quay trở lại, qua đó hỗ trợ đồng bạc xanh và giúp chỉ số DXY duy trì quanh ngưỡng 101 điểm.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Ở những phiên đầu tuần, USD tăng giá so với phần lớn các đồng tiền chủ chốt khi dòng vốn tìm đến các tài sản an toàn. Đồng EUR suy yếu, còn đồng yên Nhật rơi xuống vùng thấp nhất trong gần 40 năm do chênh lệch lãi suất với Mỹ vẫn lớn, trong khi triển vọng chi phí nhập khẩu năng lượng tăng tiếp tục gây sức ép lên nền kinh tế Nhật Bản. Cùng thời điểm, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ lên mức cao nhất trong nhiều tuần, tạo thêm động lực cho đồng USD.
Sang giữa tuần, USD chủ yếu dao động trong biên độ hẹp nhưng vẫn giữ mặt bằng cao. Thị trường tập trung đánh giá tác động của giá dầu đối với triển vọng lạm phát và chính sách của Fed. Dù các dữ liệu trước đó cho thấy áp lực giá tại Mỹ có dấu hiệu hạ nhiệt, giới đầu tư vẫn cho rằng Fed sẽ duy trì lập trường thận trọng. Trong khi đó, ECB giữ nguyên lãi suất như dự báo, khiến đồng EUR chưa có động lực phục hồi rõ rệt.
Đến cuối tuần, sự chú ý chuyển sang cuộc họp chính sách của Fed trong tuần kế tiếp. Kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao, cùng nhu cầu trú ẩn trước rủi ro địa chính trị, tiếp tục giúp USD giữ vững vị thế mạnh trên thị trường ngoại hối.