| Tỷ giá USD hôm nay 22/7: Đồng USD thế giới hướng tới chuỗi 4 phiên tăng liên tiếp Tỷ giá USD hôm nay 23/7: Đồng USD chững lại sau 4 phiên tăng Tỷ giá USD hôm nay 24/7: Đồng USD tăng mạnh |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 25/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 11 đồng, hiện ở mức 25.283 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 25/7: Đồng USD giữ đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng mạnh, hiện niêm yết ở mức 24.069 - 26.497 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 27.341 - 30.219 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 147 - 162 đồng.
Hôm nay 25/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 25/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17870 | 18144 | 18723 |
| CAD | CAD | 18165 | 18441 | 19060 |
| CHF | CHF | 31577 | 31957 | 32601 |
| CNY | CNY | 0 | 3846 | 3939 |
| EUR | EUR | 29332 | 29552 | 30633 |
| GBP | GBP | 34260 | 34651 | 35592 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 154 | 158 | 164 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14919 | 15510 |
| SGD | SGD | 19852 | 20134 | 20704 |
| THB | THB | 697 | 760 | 813 |
| USD | USD (1,2) | 26059 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26100 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26129 | 26138 | 26508 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 24/07/2026 13:38 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,130 | 26,130 | 26,510 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,085 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,085 | - | - |
| Euro | EUR | 29,454 | 29,478 | 30,884 |
| Yên Nhật | JPY | 156.29 | 156.57 | 166.01 |
| Bảng Anh | GBP | 34,433 | 34,526 | 35,714 |
| Dollar Australia | AUD | 18,033 | 18,098 | 18,781 |
| Dollar Canada | CAD | 18,347 | 18,406 | 19,086 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,824 | 31,923 | 32,853 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,953 | 20,015 | 20,797 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,810 | 3,955 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,288 | 3,298 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.54 | 17.25 | 18.77 |
| Baht Thái Lan | THB | 742.92 | 752.1 | 805.37 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,882 | 15,020 | 15,468 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,655 | 2,748 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,940 | 4,079 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,691 | 2,786 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,009.56 | - | 6,783.53 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 734.06 | - | 888.62 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,891.48 | 7,258.53 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,201 | 88,517 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 25/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,110 | 26,130 | 26,510 |
| EUR | EUR | 29,404 | 29,522 | 30,713 |
| GBP | GBP | 34,445 | 34,583 | 35,612 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,419 |
| CHF | CHF | 31,698 | 31,825 | 32,743 |
| JPY | JPY | 156.63 | 157.26 | 165.08 |
| AUD | AUD | 18,010 | 18,082 | 18,678 |
| SGD | SGD | 20,018 | 20,098 | 20,686 |
| THB | THB | 759 | 762 | 797 |
| CAD | CAD | 18,370 | 18,444 | 19,023 |
| NZD | NZD | 14,971 | 15,514 | |
| KRW | KRW | 17.17 | 19.04 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 07/09/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26130 | 26130 | 26520 |
| AUD | AUD | 18051 | 18151 | 19074 |
| CAD | CAD | 18341 | 18441 | 19457 |
| CHF | CHF | 31837 | 31867 | 33445 |
| CNY | CNY | 3827.4 | 3852.4 | 3987.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29526 | 29556 | 31282 |
| GBP | GBP | 34554 | 34604 | 36362 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 157.3 | 157.8 | 168.34 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15029 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 20010 | 20140 | 20864 |
| THB | THB | 0 | 726.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13550000 | 13550000 | 14050000 |
| SBJ | SBJ | 12600000 | 12600000 | 14050000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,147 | 26,180 | 26,510 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,147 | 26,180 | 26,510 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 24,019 | 26,180 | 26,510 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,028 | 18,128 | 19,309 |
| EURO | EUR | 29,245 | 29,345 | 31,096 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,230 | 18,330 | 19,710 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,020 | 20,170 | 20,804 |
| JAPANESE YEN | JPY | 157.09 | 158.59 | 164.88 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,371 | 34,521 | 35,685 |
| GOLD | XAU | 13,548,000 | 0 | 14,052,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,733 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 761 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,02%, hiện ở mức 101,47 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD đang trên đà khép lại tuần giao dịch với mức tăng mạnh nhất kể từ giữa tháng 6, nhờ lực đẩy từ giá dầu leo thang. Trong khi đó, đồng yên tiếp tục suy yếu và có nguy cơ ghi nhận tuần giảm mạnh nhất trong hơn hai tháng, dao động quanh vùng thấp nhất gần 40 năm dù Chính phủ Nhật Bản nhiều lần khẳng định sẵn sàng hỗ trợ đồng nội tệ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama ngày thứ Sáu tái khẳng định khả năng can thiệp thị trường ngoại hối nếu cần thiết. Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng các biện pháp này khó tạo hiệu quả bền vững nếu không đi kèm việc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) đẩy nhanh lộ trình tăng lãi suất. Cùng quan điểm, Bộ Tài chính Mỹ cũng kêu gọi BOJ sớm điều chỉnh chính sách tiền tệ và cảnh báo biến động tỷ giá quá mạnh là điều không mong muốn.
Theo ông Thierry Wizman, chiến lược gia ngoại hối và lãi suất toàn cầu của Macquarie Group, đồng yên chịu áp lực lớn do đặc điểm lợi suất thấp, trong khi giá dầu tăng làm xấu đi điều kiện thương mại của Nhật Bản. Trong phiên, USD giảm nhẹ 0,02%, còn 163,81 JPY/USD, nhưng tính chung cả tuần vẫn tăng gần 0,9%, mức tăng mạnh nhất kể từ ngày 15-5. Trước đó, tỷ giá từng chạm 163,98 JPY/USD, cao nhất kể từ tháng 11-1986.
Đà tăng của đồng bạc xanh còn được củng cố khi xung đột giữa Mỹ và Iran khiến giá dầu đi lên, làm dấy lên lo ngại lạm phát và gia tăng kỳ vọng Fed sẽ nâng lãi suất. Dữ liệu từ LSEG cho thấy xác suất Fed tăng lãi suất trong cuộc họp tuần tới đã tăng từ 12,8% lên 35,8%. Ở chiều ngược lại, đồng EUR giảm 0,06% xuống 1,1369 USD/EUR và mất gần 0,6% trong tuần, sau khi ECB giữ nguyên lãi suất nhưng vẫn để ngỏ khả năng điều chỉnh vào tháng 9.