Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 23/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.260 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 23/7: Đồng USD chững lại sau 4 phiên tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 24.047 - 26.473 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giữ niêm yết ở mức 27.393 - 30.276 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 163 đồng.
Hôm nay 23/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 23/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17861 | 18135 | 18714 |
| CAD | CAD | 18127 | 18402 | 19019 |
| CHF | CHF | 31731 | 32112 | 32756 |
| CNY | CNY | 0 | 3844 | 3937 |
| EUR | EUR | 29372 | 29593 | 30674 |
| GBP | GBP | 34374 | 34765 | 35703 |
| HKD | HKD | 0 | 3225 | 3428 |
| JPY | JPY | 154 | 158 | 164 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14994 | 15584 |
| SGD | SGD | 19835 | 20116 | 20691 |
| THB | THB | 694 | 757 | 810 |
| USD | USD (1,2) | 26046 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26087 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26116 | 26130 | 26495 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 22/07/2026 14:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,140 | 26,140 | 26,520 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,095 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,095 | - | - |
| Euro | EUR | 29,533 | 29,557 | 30,966 |
| Yên Nhật | JPY | 157.02 | 157.3 | 166.79 |
| Bảng Anh | GBP | 34,603 | 34,697 | 35,891 |
| Dollar Australia | AUD | 18,087 | 18,152 | 18,837 |
| Dollar Canada | CAD | 18,339 | 18,398 | 19,074 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,020 | 32,120 | 33,060 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,980 | 20,042 | 20,823 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,813 | 3,958 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,291 | 3,301 | 3,438 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.41 | 17.11 | 18.61 |
| Baht Thái Lan | THB | 743.43 | 752.61 | 805.68 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,993 | 15,132 | 15,581 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,665 | 2,759 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,951 | 4,089 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,689 | 2,783 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,017.74 | - | 6,792.73 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 734.82 | - | 889.54 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,895.4 | 7,262.43 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,233 | 88,551 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 23/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,110 | 26,130 | 26,510 |
| EUR | EUR | 29,464 | 29,582 | 30,774 |
| GBP | GBP | 34,611 | 34,750 | 35,781 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,419 |
| CHF | CHF | 31,845 | 31,973 | 32,898 |
| JPY | JPY | 157.29 | 157.92 | 165.78 |
| AUD | AUD | 18,108 | 18,181 | 18,779 |
| SGD | SGD | 20,029 | 20,109 | 20,699 |
| THB | THB | 761 | 764 | 800 |
| CAD | CAD | 18,333 | 18,407 | 18,984 |
| NZD | NZD | 15,102 | 15,647 | |
| KRW | KRW | 17.03 | 18.87 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26130 | 26130 | 26490 |
| AUD | AUD | 18043 | 18143 | 19074 |
| CAD | CAD | 18312 | 18412 | 19426 |
| CHF | CHF | 31974 | 32004 | 33582 |
| CNY | CNY | 3824.5 | 3849.5 | 3984.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29559 | 29589 | 31312 |
| GBP | GBP | 34669 | 34719 | 36476 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 157.86 | 158.36 | 168.88 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15097 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19989 | 20119 | 20851 |
| THB | THB | 0 | 722.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14200000 | 14200000 | 14600000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,163 | 26,213 | 26,523 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,163 | 26,213 | 26,523 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,163 | 26,213 | 26,523 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,123 | 18,223 | 19,327 |
| EURO | EUR | 29,399 | 29,499 | 31,155 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,272 | 18,372 | 19,679 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,097 | 20,247 | 20,806 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.44 | 159.94 | 165.47 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,631 | 34,781 | 35,845 |
| GOLD | XAU | 14,338,000 | 0 | 14,702,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,737 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 760 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,03%, hiện ở mức 101,14 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD chững lại sau bốn phiên tăng liên tiếp, trong khi đồng yên Nhật phục hồi nhẹ từ vùng thấp nhất gần 40 năm. Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng của giới đầu tư trước khả năng Chính phủ Nhật Bản can thiệp thị trường ngoại hối và kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) có thể đẩy nhanh lộ trình tăng lãi suất.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Trên phương diện địa chính trị, Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố sẽ đáp trả bằng cách phá hủy một cây cầu hoặc nhà máy điện của Iran nếu Tehran tiếp tục tấn công tàu thuyền tại eo biển Hormuz. Trong bối cảnh lực lượng Houthi được Iran hậu thuẫn gia tăng sức ép lên tuyến vận tải năng lượng quan trọng, một quan chức Iran cho biết nước này đã nhận được đề xuất ngừng bắn kéo dài 10 ngày thông qua các bên trung gian.
Theo ông Juan Perez, Giám đốc giao dịch của Monex USA, các cuộc thương lượng vẫn âm thầm diễn ra và thị trường kỳ vọng các bên sẽ sớm tìm cách chấm dứt xung đột, qua đó làm giảm nhu cầu nắm giữ USD như tài sản trú ẩn.
Giá dầu đã giảm liên tục từ tháng 5 nhờ kỳ vọng Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận hòa bình, đồng thời lạm phát Mỹ hạ nhiệt khiến thị trường từng giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất. Tuy nhiên, khi giá dầu phục hồi, khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 7 tăng lên 31,5%, cao hơn nhiều so với mức 10,7% của một tuần trước, theo CME FedWatch.
Đồng yên tăng 0,01% lên 163,14 JPY/USD, đồng EUR nhích 0,01% lên 1,1408 USD, trong khi bảng Anh giảm 0,04% xuống 1,3366 USD và ghi nhận chuỗi năm phiên đi xuống. Tại Anh, lạm phát hạ nhiệt nhờ giá nhiên liệu giảm, song giới chuyên gia cho rằng tác động này chỉ mang tính ngắn hạn. Thủ tướng Andy Burnham cũng khẳng định chưa xem xét nới mức miễn thuế thu nhập cá nhân nếu chưa có nguồn tài chính bảo đảm.