| Tỷ giá USD hôm nay 17/7: Đồng USD thế giới tăng Tỷ giá USD hôm nay 18/7: Đồng USD giữ vững ngưỡng giá hiện tại Tỷ giá USD hôm nay 19/7: Bất chấp lạm phát hạ nhiệt, đồng USD vẫn giữ vị thế trú ẩn |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 20/7, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.254 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 20/7: Đồng USD thế giới tiếp tục chịu áp lực |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện giữ niêm yết ở mức 24.042 - 26.466 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.456 - 30.346 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 163 đồng.
Hôm nay 20/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 21/07/2026 01:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17888 | 18162 | 18742 |
| CAD | CAD | 18215 | 18491 | 19110 |
| CHF | CHF | 31894 | 32275 | 32923 |
| CNY | CNY | 0 | 3845 | 3938 |
| EUR | EUR | 29426 | 29647 | 30728 |
| GBP | GBP | 34603 | 34995 | 35944 |
| HKD | HKD | 0 | 3223 | 3425 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15078 | 15669 |
| SGD | SGD | 19831 | 20113 | 20686 |
| THB | THB | 697 | 760 | 813 |
| USD | USD (1,2) | 26029 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26070 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26099 | 26113 | 26478 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 20/07/2026 13:40 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,110 | 26,110 | 26,490 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,066 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,066 | - | - |
| Euro | EUR | 29,566 | 29,590 | 30,999 |
| Yên Nhật | JPY | 157.52 | 157.8 | 167.34 |
| Bảng Anh | GBP | 34,763 | 34,857 | 36,067 |
| Dollar Australia | AUD | 18,043 | 18,108 | 18,789 |
| Dollar Canada | CAD | 18,425 | 18,484 | 19,161 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,178 | 32,278 | 33,223 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,949 | 20,011 | 20,796 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,808 | 3,954 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,287 | 3,297 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.4 | 17.1 | 18.6 |
| Baht Thái Lan | THB | 744.78 | 753.98 | 807.16 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,045 | 15,185 | 15,638 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,678 | 2,772 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,955 | 4,094 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,683 | 2,777 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,004.96 | - | 6,776.76 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 733.05 | - | 887.95 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,883.63 | 7,249.77 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,192 | 88,508 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 21/07/2026 01:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,090 | 26,110 | 26,490 |
| EUR | EUR | 29,513 | 29,632 | 30,825 |
| GBP | GBP | 34,752 | 34,892 | 35,926 |
| HKD | HKD | 3,286 | 3,299 | 3,417 |
| CHF | CHF | 31,997 | 32,125 | 33,057 |
| JPY | JPY | 157.93 | 158.56 | 166.48 |
| AUD | AUD | 18,034 | 18,106 | 18,702 |
| SGD | SGD | 20,019 | 20,099 | 20,689 |
| THB | THB | 762 | 765 | 801 |
| CAD | CAD | 18,434 | 18,508 | 19,090 |
| NZD | NZD | 15,118 | 15,663 | |
| KRW | KRW | 16.95 | 18.77 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 25/09/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26110 | 26110 | 26480 |
| AUD | AUD | 18051 | 18151 | 19074 |
| CAD | CAD | 18387 | 18487 | 19501 |
| CHF | CHF | 32131 | 32161 | 33743 |
| CNY | CNY | 3825.7 | 3850.7 | 3985.9 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29603 | 29633 | 31358 |
| GBP | GBP | 34901 | 34951 | 36709 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.39 | 158.89 | 169.41 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15177 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19990 | 20120 | 20841 |
| THB | THB | 0 | 726.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14300000 | 14300000 | 14600000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,118 | 26,168 | 26,490 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,118 | 26,168 | 26,490 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,118 | 26,168 | 26,490 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,067 | 18,167 | 19,275 |
| EURO | EUR | 29,416 | 29,516 | 31,172 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,365 | 18,465 | 19,770 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,056 | 20,206 | 20,830 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.85 | 160.35 | 165.9 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,778 | 34,928 | 36,001 |
| GOLD | XAU | 14,388,000 | 0 | 14,692,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,731 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 761 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,20%, hiện ở mức 100,76 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD được dự báo tiếp tục dao động trong biên độ hẹp trong tuần này khi thị trường cùng lúc theo dõi định hướng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và diễn biến mới của lạm phát. Dù từng được hỗ trợ bởi kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao, đồng bạc xanh hiện chịu sức ép khi các số liệu lạm phát gần đây thấp hơn dự báo, kéo lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đi xuống và làm giảm sức hấp dẫn so với các đồng tiền chủ chốt như euro, bảng Anh và yên Nhật.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Tuy vậy, Fed vẫn chưa phát đi tín hiệu rõ ràng về việc sớm nới lỏng chính sách. Các quan chức của ngân hàng trung ương tiếp tục khẳng định mọi quyết định sẽ phụ thuộc vào dữ liệu kinh tế, đặc biệt là lạm phát và thị trường lao động, đồng thời nhấn mạnh mục tiêu đưa lạm phát về mức 2%. Quan điểm này giúp USD giữ được sự ổn định trong ngắn hạn, dù dư địa tăng giá không còn nhiều.
Trong thời gian tới, nhà đầu tư sẽ tập trung vào các báo cáo kinh tế mới của Mỹ để đánh giá khả năng Fed bắt đầu chu kỳ cắt giảm lãi suất. Nếu nền kinh tế tiếp tục hạ nhiệt và áp lực giá suy yếu, kỳ vọng nới lỏng sẽ gia tăng, tạo thêm áp lực lên USD. Ngược lại, dữ liệu tích cực hơn dự kiến có thể củng cố triển vọng lãi suất cao kéo dài và hỗ trợ đồng tiền này. Bên cạnh đó, các rủi ro địa chính trị vẫn duy trì nhu cầu đối với tài sản trú ẩn, qua đó góp phần hạn chế đà giảm của USD trong những giai đoạn thị trường biến động mạnh.