| Tỷ giá USD hôm nay 15/7: USD suy yếu khi lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo Tỷ giá USD hôm nay 16/7: Đồng USD nối dài đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 17/7: Đồng USD thế giới tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 18/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 11 đồng, hiện ở mức 25.254 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 18/7: Đồng USD giữ vững ngưỡng giá hiện tại |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng mạnh, hiện niêm yết ở mức 24.042 - 26.466 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.456 - 30.346 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 148 - 163 đồng.
Hôm nay 18/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 18/07/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17792 | 18066 | 18642 |
| CAD | CAD | 18195 | 18471 | 19092 |
| CHF | CHF | 31898 | 32279 | 32920 |
| CNY | CNY | 0 | 3838 | 3931 |
| EUR | EUR | 29412 | 29633 | 30717 |
| GBP | GBP | 34510 | 34902 | 35840 |
| HKD | HKD | 0 | 3223 | 3425 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15021 | 15612 |
| SGD | SGD | 19819 | 20101 | 20675 |
| THB | THB | 697 | 760 | 813 |
| USD | USD (1,2) | 26026 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26067 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26096 | 26110 | 26475 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 17/07/2026 14:08 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,070 | 26,070 | 26,450 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,028 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,028 | - | - |
| Euro | EUR | 29,557 | 29,581 | 30,990 |
| Yên Nhật | JPY | 157.47 | 157.75 | 167.26 |
| Bảng Anh | GBP | 34,753 | 34,847 | 36,053 |
| Dollar Australia | AUD | 18,015 | 18,080 | 18,760 |
| Dollar Canada | CAD | 18,368 | 18,427 | 19,105 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,112 | 32,212 | 33,157 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,937 | 19,999 | 20,786 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,802 | 3,947 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,281 | 3,291 | 3,429 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.36 | 17.06 | 18.57 |
| Baht Thái Lan | THB | 745.85 | 755.06 | 808.82 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,010 | 15,149 | 15,604 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,677 | 2,771 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,954 | 4,093 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,665 | 2,763 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,011.91 | - | 6,788.09 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 732.76 | - | 887.63 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,873.09 | 7,239.41 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,091 | 88,403 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 18/07/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,040 | 26,060 | 26,440 |
| EUR | EUR | 29,491 | 29,609 | 30,802 |
| GBP | GBP | 34,757 | 34,897 | 35,931 |
| HKD | HKD | 3,280 | 3,293 | 3,410 |
| CHF | CHF | 31,928 | 32,056 | 32,987 |
| JPY | JPY | 157.56 | 158.19 | 166.09 |
| AUD | AUD | 18,029 | 18,101 | 18,698 |
| SGD | SGD | 19,996 | 20,076 | 20,666 |
| THB | THB | 762 | 765 | 801 |
| CAD | CAD | 18,372 | 18,446 | 19,026 |
| NZD | NZD | 15,106 | 15,651 | |
| KRW | KRW | 17.01 | 18.85 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 09/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26092 | 26092 | 26490 |
| AUD | AUD | 17972 | 18072 | 19003 |
| CAD | CAD | 18386 | 18486 | 19502 |
| CHF | CHF | 32146 | 32176 | 33754 |
| CNY | CNY | 3819.3 | 3844.3 | 3979.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29619 | 29649 | 31374 |
| GBP | GBP | 34830 | 34880 | 36638 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.41 | 158.91 | 169.42 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15128 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19983 | 20113 | 20840 |
| THB | THB | 0 | 727 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14360000 | 14360000 | 14660000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14660000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,105 | 26,155 | 26,516 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,105 | 26,155 | 26,516 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,992 | 26,155 | 26,516 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,950 | 18,064 | 19,244 |
| EURO | EUR | 29,350 | 29,450 | 31,199 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,250 | 18,350 | 19,751 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,001 | 20,150 | 20,783 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.24 | 159.74 | 166.01 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,650 | 34,806 | 35,967 |
| GOLD | XAU | 14,358,000 | 0 | 14,662,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,726 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 762 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,01%, hiện ở mức 100,76 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Phiên giao dịch cuối tuần, đồng USD gần như đi ngang, song vẫn khép lại tuần trong trạng thái suy yếu sau khi loạt dữ liệu lạm phát của Mỹ thấp hơn dự báo, khiến kỳ vọng Fed sớm nâng lãi suất giảm bớt. Tuy nhiên, đà giảm của đồng bạc xanh được thu hẹp nhờ nhu cầu trú ẩn gia tăng khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran leo thang trở lại. Các cuộc tấn công đáp trả giữa hai bên cùng nguy cơ gián đoạn vận tải qua eo biển Hormuz đã đẩy giá dầu lên mức cao nhất gần một tháng và hỗ trợ đồng USD.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Theo ông Elias Haddad, Trưởng bộ phận chiến lược thị trường toàn cầu tại Brown Brothers Harriman, làn sóng bán tháo trên thị trường chứng khoán, đặc biệt ở nhóm công nghệ, cùng rủi ro địa chính trị đã thúc đẩy dòng tiền tìm đến các tài sản an toàn. Đồng USD vì vậy phục hồi một phần mức giảm trong tuần, trong khi lợi suất trái phiếu toàn cầu giảm nhẹ.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR gần như không đổi ở mức 1,1436 USD/EUR và hướng tới mức tăng khoảng 0,2% trong tuần. Đồng bảng Anh giảm 0,2%, còn 1,3455 USD nhưng vẫn ghi nhận tuần tăng thứ ba liên tiếp nhờ kinh tế Anh tiếp tục tăng trưởng và kỳ vọng môi trường chính trị ổn định hơn. Đồng AUD mất 0,23%, xuống 0,698 USD do tâm lý né tránh rủi ro gia tăng.
Tại Mỹ, chỉ số niềm tin người tiêu dùng tháng 7 lên cao nhất trong 5 tháng, trong khi doanh số bán lẻ tháng 6 tăng nhẹ nhờ chi tiêu trực tuyến cải thiện. Thị trường lao động tiếp tục duy trì ổn định, củng cố triển vọng tăng trưởng quý II. Dù vậy, giới đầu tư vẫn cho rằng Fed nhiều khả năng giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp cuối tháng, sau khi lạm phát tháng 6 hạ nhiệt. Ông Shaun Osborne, chiến lược gia ngoại hối trưởng tại Scotiabank, nhận định thị trường vẫn đang định giá quá cao khả năng Fed tăng lãi suất và cho rằng đồng USD có thể đã tạo đỉnh ngắn hạn khoảng hai tuần trước. Trong khi đó, đồng yên giao dịch quanh 162,44 yên/USD, không xa mức thấp nhất gần 40 năm là 162,84 yên/USD, khiến thị trường tiếp tục theo dõi khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá.