| Tỷ giá USD hôm nay 7/7: Đồng USD đồng loạt giảm Tỷ giá USD hôm nay 8/7: Đồng USD lấy lại đà tăng, giới đầu tư hướng về Fed Tỷ giá USD hôm nay 9/7: Đồng USD quay đầu suy yếu sau khi lập đỉnh một tuần |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 6 đồng, hiện ở mức 25.211 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 10/7: Đồng USD tiếp đà giảm do bất ổn Trung Đông |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 24.001 đồng - 26.421 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 27.361 đồng - 30.241 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ở mức 147 đồng - 163 đồng.
Hôm nay 10/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 10/07/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17721 | 17995 | 18582 |
| CAD | CAD | 18032 | 18307 | 18929 |
| CHF | CHF | 31982 | 32364 | 33013 |
| CNY | CNY | 0 | 3829 | 3922 |
| EUR | EUR | 29444 | 29665 | 30748 |
| GBP | GBP | 34481 | 34873 | 35814 |
| HKD | HKD | 0 | 3224 | 3427 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14864 | 15454 |
| SGD | SGD | 19810 | 20092 | 20671 |
| THB | THB | 703 | 767 | 820 |
| USD | USD (1,2) | 26026 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26067 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26096 | 26110 | 26474 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 10/07/2026 08:14 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,104 | 26,104 | 26,474 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,060 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,060 | - | - |
| Euro | EUR | 29,575 | 29,599 | 31,003 |
| Yên Nhật | JPY | 158 | 158.28 | 167.76 |
| Bảng Anh | GBP | 34,668 | 34,762 | 35,956 |
| Dollar Australia | AUD | 17,928 | 17,993 | 18,671 |
| Dollar Canada | CAD | 18,226 | 18,285 | 18,952 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,249 | 32,349 | 33,292 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,939 | 20,001 | 20,784 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,797 | 3,940 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,288 | 3,298 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.08 | 16.77 | 18.23 |
| Baht Thái Lan | THB | 752.12 | 761.41 | 814.32 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,852 | 14,990 | 15,429 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,678 | 2,772 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,957 | 4,094 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,661 | 2,759 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.24 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,038.65 | - | 6,815.59 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 739.64 | - | 895.61 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,883.37 | 7,252.17 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,161 | 88,443 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 10/07/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,091 | 26,111 | 26,471 |
| EUR | EUR | 29,492 | 29,610 | 30,802 |
| GBP | GBP | 34,611 | 34,750 | 35,781 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,417 |
| CHF | CHF | 32,021 | 32,150 | 33,083 |
| JPY | JPY | 157.84 | 158.47 | 166.37 |
| AUD | AUD | 17,888 | 17,960 | 18,554 |
| SGD | SGD | 19,990 | 20,070 | 20,658 |
| THB | THB | 766 | 769 | 805 |
| CAD | CAD | 18,238 | 18,311 | 18,884 |
| NZD | NZD | 14,814 | 15,355 | |
| KRW | KRW | 16.76 | 18.54 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 09/05/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26100 | 26100 | 26474 |
| AUD | AUD | 17908 | 18008 | 18934 |
| CAD | CAD | 18218 | 18318 | 19329 |
| CHF | CHF | 32238 | 32268 | 33854 |
| CNY | CNY | 3809.8 | 3834.8 | 3970.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29628 | 29658 | 31386 |
| GBP | GBP | 34792 | 34842 | 36602 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.88 | 159.38 | 169.89 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.167 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14980 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19973 | 20103 | 20834 |
| THB | THB | 0 | 733.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14600000 | 14600000 | 15000000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15000000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,126 | 26,176 | 26,471 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,126 | 26,176 | 26,471 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,126 | 26,176 | 26,471 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,944 | 18,044 | 19,149 |
| EURO | EUR | 29,419 | 29,519 | 31,178 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,161 | 18,261 | 19,568 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,047 | 20,197 | 20,755 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.96 | 160.46 | 166 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,663 | 34,813 | 35,875 |
| GOLD | XAU | 14,548,000 | 0 | 14,902,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,719 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 767 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,05%, hiện ở mức 100,94.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD giảm phiên thứ hai liên tiếp trong ngày 9/7 khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran tiếp tục leo thang, trong khi giới đầu tư theo dõi sát triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Dù thị trường địa chính trị diễn biến phức tạp, các số liệu kinh tế mới công bố cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu tốt, góp phần củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục duy trì lập trường thận trọng với lãi suất.
Theo Reuters, Iran đã tiến hành các cuộc tấn công nhằm vào cơ sở quân sự của Mỹ tại khu vực Vùng Vịnh để đáp trả các cuộc không kích trước đó của Washington, khiến thỏa thuận ngừng bắn giữa hai bên thêm mong manh. Trong khi đó, giá dầu hạ nhiệt sau đợt tăng mạnh, với dầu WTI giảm xuống 71,57 USD/thùng và dầu Brent còn 75,72 USD/thùng, khi lo ngại về tác động của lạm phát đối với tăng trưởng kinh tế lấn át nỗi lo gián đoạn nguồn cung.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,19% lên 1,1436 USD, bảng Anh tăng 0,23% lên 1,3415 USD, còn đồng USD giảm 0,18% so với yên Nhật xuống 162,30 yên/USD. Theo ông Erik Bregar, Giám đốc quản lý rủi ro ngoại hối và kim loại quý tại Silver Gold Bull, thị trường hiện vẫn thiếu định hướng rõ ràng khi liên tục chịu tác động từ các diễn biến địa chính trị.
Biên bản cuộc họp Fed tháng 6 cho thấy nhiều thành viên vẫn lo ngại lạm phát cao, thậm chí một số ý kiến ủng hộ nâng lãi suất ngay. Tuy nhiên, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của Mỹ giảm còn 215.000 đơn, thấp hơn dự báo, cho thấy thị trường lao động vẫn ổn định. Điều này tiếp tục là cơ sở để Fed duy trì chính sách tiền tệ thận trọng trong thời gian tới.