| Tỷ giá USD hôm nay 3/7: Đồng USD giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 4/7: Đồng USD tiếp đà giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 5/7: Đồng USD quay đầu giảm sau hai tuần tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.203 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 6/7: Đồng USD tiếp tục chịu áp lực giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 23.993 đồng - 26.413 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 27.377 đồng - 30.259 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ổn định, hiện ở mức 149 đồng - 164 đồng.
Hôm nay 6/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 06/07/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17698 | 17971 | 18550 |
| CAD | CAD | 17971 | 18246 | 18865 |
| CHF | CHF | 32043 | 32425 | 33074 |
| CNY | CNY | 0 | 3836 | 3930 |
| EUR | EUR | 29428 | 29649 | 30730 |
| GBP | GBP | 34282 | 34673 | 35614 |
| HKD | HKD | 0 | 3221 | 3424 |
| JPY | JPY | 155 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14653 | 15244 |
| SGD | SGD | 19813 | 20095 | 20664 |
| THB | THB | 708 | 771 | 824 |
| USD | USD (1,2) | 26026 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26067 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26096 | 26110 | 26462 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 06/07/2026 08:22 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,102 | 26,102 | 26,462 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,058 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,058 | - | - |
| Euro | EUR | 29,561 | 29,585 | 30,975 |
| Yên Nhật | JPY | 158.25 | 158.54 | 167.99 |
| Bảng Anh | GBP | 34,478 | 34,571 | 35,734 |
| Dollar Australia | AUD | 17,906 | 17,971 | 18,633 |
| Dollar Canada | CAD | 18,167 | 18,225 | 18,882 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,309 | 32,409 | 33,329 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,940 | 20,002 | 20,771 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,805 | 3,948 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,286 | 3,296 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.86 | 16.54 | 17.98 |
| Baht Thái Lan | THB | 756.03 | 765.37 | 818.5 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,647 | 14,783 | 15,207 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,680 | 2,773 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,955 | 4,091 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,627 | 2,723 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.24 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,040.96 | - | 6,813.92 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 742.93 | - | 899.25 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,885.46 | 7,250.63 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,220 | 88,471 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 06/07/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,083 | 26,103 | 26,463 |
| EUR | EUR | 29,501 | 29,619 | 30,812 |
| GBP | GBP | 34,480 | 34,618 | 35,647 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,414 |
| CHF | CHF | 32,163 | 32,292 | 33,226 |
| JPY | JPY | 158.96 | 159.60 | 167.50 |
| AUD | AUD | 17,863 | 17,935 | 18,529 |
| SGD | SGD | 20,003 | 20,083 | 20,670 |
| THB | THB | 773 | 776 | 812 |
| CAD | CAD | 18,203 | 18,276 | 18,845 |
| NZD | NZD | 14,742 | 15,279 | |
| KRW | KRW | 16.34 | 17.96 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 26/05/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26090 | 26090 | 26462 |
| AUD | AUD | 17876 | 17976 | 18906 |
| CAD | CAD | 18151 | 18251 | 19262 |
| CHF | CHF | 32285 | 32315 | 33897 |
| CNY | CNY | 3817.2 | 3842.2 | 3978 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29604 | 29634 | 31357 |
| GBP | GBP | 34576 | 34626 | 36387 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.08 | 159.58 | 170.09 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14763 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19965 | 20095 | 20828 |
| THB | THB | 0 | 736.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14800000 | 14800000 | 15200000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15200000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,100 | 26,150 | 26,463 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,100 | 26,150 | 26,463 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,100 | 26,150 | 26,463 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,926 | 18,026 | 19,164 |
| EURO | EUR | 29,701 | 29,771 | 31,222 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,122 | 18,222 | 19,556 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,056 | 20,206 | 20,789 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.12 | 161.62 | 166.39 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,481 | 34,831 | 35,753 |
| GOLD | XAU | 14,838,000 | 0 | 15,142,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,724 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 773 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,47%, xuống mức 100,88.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần này, đồng USD được dự báo tiếp tục chịu áp lực giảm sau khi ghi nhận tuần lao dốc mạnh nhất kể từ đầu tháng 4, khi thị trường hạ kỳ vọng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm nâng lãi suất. Nguyên nhân đến từ báo cáo việc làm tháng 6 của Mỹ cho thấy nền kinh tế chỉ tạo thêm 57.000 việc làm, thấp hơn nhiều so với dự báo, trong khi số liệu của hai tháng trước cũng bị điều chỉnh giảm.
Những tín hiệu này làm dấy lên lo ngại về đà chững lại của thị trường lao động và khiến giới đầu tư tin rằng Fed sẽ thận trọng hơn trong các quyết định chính sách tiền tệ sắp tới. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 hiện chỉ còn khoảng 45%, thấp hơn đáng kể so với trước khi báo cáo việc làm được công bố.
Trong tuần, tâm điểm của thị trường sẽ là biên bản cuộc họp gần nhất của Fed cùng các phát biểu từ các quan chức ngân hàng trung ương. Nếu Fed tiếp tục nhấn mạnh ưu tiên kiểm soát lạm phát, đồng USD có thể phục hồi nhẹ. Ngược lại, những tín hiệu cho thấy Fed lo ngại hơn về tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục gây áp lực lên đồng bạc xanh.
Ngoài ra, diễn biến của đồng yên Nhật cũng được theo dõi sát khi giới đầu tư vẫn cảnh giác trước khả năng Chính phủ Nhật Bản can thiệp vào thị trường ngoại hối để hỗ trợ đồng nội tệ. Nhìn chung, xu hướng chủ đạo của USD trong ngắn hạn vẫn là biến động theo dữ liệu kinh tế và kỳ vọng chính sách của Fed.