| Tỷ giá USD hôm nay 27/6: Đồng USD thế giới giảm phiên thứ hai Tỷ giá USD hôm nay 28/6: Tuần qua, đồng USD nối dài đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 29/6: Đồng USD duy trì đà tăng mạnh |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 30/6,Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 6 đồng, hiện ở mức 25.201 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 30/6: Đồng USD giảm nhẹ nhưng chưa mất đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.991 - 26.411 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.262 - 30.131 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 148 - 164 đồng.
Hôm nay 30/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 01/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17601 | 17874 | 18458 |
| CAD | CAD | 17970 | 18245 | 18865 |
| CHF | CHF | 31852 | 32233 | 32890 |
| CNY | CNY | 0 | 3833 | 3927 |
| EUR | EUR | 29372 | 29592 | 30676 |
| GBP | GBP | 34022 | 34412 | 35352 |
| HKD | HKD | 0 | 3223 | 3426 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14599 | 15189 |
| SGD | SGD | 19773 | 20054 | 20626 |
| THB | THB | 705 | 768 | 821 |
| USD | USD (1,2) | 26041 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26082 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26111 | 26125 | 26466 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 01/07/2026 08:13 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,106 | 26,106 | 26,466 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,062 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,062 | - | - |
| Euro | EUR | 29,495 | 29,519 | 30,903 |
| Yên Nhật | JPY | 157.28 | 157.56 | 166.96 |
| Bảng Anh | GBP | 34,202 | 34,295 | 35,459 |
| Dollar Australia | AUD | 17,810 | 17,874 | 18,532 |
| Dollar Canada | CAD | 18,155 | 18,213 | 18,870 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,110 | 32,210 | 33,124 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,890 | 19,952 | 20,716 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,803 | 3,945 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,287 | 3,297 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.56 | 16.23 | 17.64 |
| Baht Thái Lan | THB | 752.88 | 762.18 | 814.84 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,583 | 14,718 | 15,141 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,660 | 2,752 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,946 | 4,082 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,604 | 2,695 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.9 | 1.24 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,021.97 | - | 6,792.46 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.87 | - | 902.82 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,882.79 | 7,243.76 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,142 | 88,388 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 01/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,106 | 26,126 | 26,466 |
| EUR | EUR | 29,463 | 29,581 | 30,773 |
| GBP | GBP | 34,234 | 34,371 | 35,396 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,417 |
| CHF | CHF | 31,978 | 32,106 | 33,032 |
| JPY | JPY | 157.71 | 158.34 | 166.12 |
| AUD | AUD | 17,815 | 17,887 | 18,480 |
| SGD | SGD | 19,974 | 20,054 | 20,639 |
| THB | THB | 770 | 773 | 808 |
| CAD | CAD | 18,179 | 18,252 | 18,819 |
| NZD | NZD | 14,674 | 15,210 | |
| KRW | KRW | 16.21 | 17.81 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/09/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26110 | 26110 | 26466 |
| AUD | AUD | 17801 | 17901 | 18832 |
| CAD | CAD | 18158 | 18258 | 19270 |
| CHF | CHF | 32117 | 32147 | 33721 |
| CNY | CNY | 3816.6 | 3841.6 | 3977 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29560 | 29590 | 31315 |
| GBP | GBP | 34340 | 34390 | 36148 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.18 | 158.68 | 169.19 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14708 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19932 | 20062 | 20785 |
| THB | THB | 0 | 734.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14300000 | 14300000 | 14800000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14800000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,136 | 26,186 | 26,466 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,136 | 26,186 | 26,466 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,946 | 26,186 | 26,466 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,841 | 17,941 | 19,045 |
| EURO | EUR | 29,699 | 29,699 | 31,108 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,095 | 18,195 | 19,503 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,004 | 20,154 | 20,717 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.63 | 160.13 | 164.69 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,219 | 34,569 | 35,441 |
| GOLD | XAU | 14,398,000 | 0 | 14,702,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,727 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 771 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,25%, hiện ở mức 101,10 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Phiên giao dịch vừa qua, đồng USD giảm nhẹ nhưng vẫn duy trì quanh vùng đỉnh 13 tháng nhờ triển vọng tăng trưởng tích cực của kinh tế Mỹ, kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất và làn sóng đầu tư vào lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI), yếu tố đang thu hút mạnh dòng vốn trên thị trường chứng khoán Mỹ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Sau cuộc họp tháng 6 do tân Chủ tịch Kevin Warsh chủ trì, Fed phát tín hiệu cứng rắn hơn trong điều hành chính sách tiền tệ nhằm đưa lạm phát về mục tiêu 2%. Thị trường hiện định giá khoảng 64% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9. Tâm điểm tuần này là báo cáo việc làm tháng 6 của Mỹ công bố vào thứ Năm. Ba tháng liên tiếp số việc làm mới vượt dự báo đã củng cố quan điểm duy trì lãi suất cao, dù Fed vẫn có thể điều chỉnh nếu thị trường lao động suy yếu. Reuters khảo sát cho thấy kinh tế Mỹ nhiều khả năng tạo thêm 110.000 việc làm trong tháng trước, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ ở mức 4,3%.
Theo dữ liệu của LSEG, nhà đầu tư đang nắm giữ vị thế mua ròng đồng USD lớn nhất kể từ năm 2019, với giá trị khoảng 36,4 tỷ USD. Trong khi đó, đồng EUR tăng 0,39%, lên 1,1427 USD/EUR nhưng vẫn giảm khoảng 2% trong tháng 6. Đồng bảng Anh tăng 0,42%, lên 1,3256 USD/bảng. Trái lại, đồng yên Nhật có thời điểm rơi xuống 161,97 yên/USD, mức thấp nhất kể từ năm 1986, khi việc BOJ nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 1% chưa đủ thu hẹp chênh lệch lãi suất với Mỹ.