| Tỷ giá USD hôm nay 26/6: Đồng USD quay đầu giảm sau dữ liệu lạm phát Tỷ giá USD hôm nay 27/6: Đồng USD thế giới giảm phiên thứ hai Tỷ giá USD hôm nay 28/6: Tuần qua, đồng USD nối dài đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 29/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.197 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 29/6: Đồng USD duy trì đà tăng mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.986 - 26.404 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.211 - 30.075 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 163 đồng.
Hôm nay 29/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 29/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17604 | 17877 | 18461 |
| CAD | CAD | 17995 | 18270 | 18886 |
| CHF | CHF | 31824 | 32205 | 32853 |
| CNY | CNY | 0 | 3827 | 3920 |
| EUR | EUR | 29303 | 29523 | 30607 |
| GBP | GBP | 33914 | 34304 | 35242 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3425 |
| JPY | JPY | 155 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14519 | 15104 |
| SGD | SGD | 19768 | 20050 | 20648 |
| THB | THB | 703 | 766 | 821 |
| USD | USD (1,2) | 26031 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26072 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26101 | 26115 | 26454 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 26/06/2026 13:36 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,134 | 26,134 | 26,454 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,089 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,089 | - | - |
| Euro | EUR | 29,461 | 29,485 | 30,821 |
| Yên Nhật | JPY | 158.45 | 158.74 | 167.92 |
| Bảng Anh | GBP | 34,154 | 34,246 | 35,339 |
| Dollar Australia | AUD | 17,833 | 17,897 | 18,527 |
| Dollar Canada | CAD | 18,214 | 18,272 | 18,901 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,171 | 32,271 | 33,141 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,913 | 19,975 | 20,711 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,800 | 3,936 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,291 | 3,301 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.81 | 16.49 | 17.9 |
| Baht Thái Lan | THB | 751.27 | 760.55 | 812.34 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,551 | 14,686 | 15,087 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,662 | 2,750 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,941 | 4,071 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,622 | 2,708 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,005.36 | - | 6,761.72 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 747.27 | - | 903.13 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,895.1 | 7,245.27 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,238 | 88,355 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 29/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,114 | 26,134 | 26,454 |
| EUR | EUR | 29,366 | 29,484 | 30,664 |
| GBP | GBP | 34,119 | 34,256 | 35,266 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,418 |
| CHF | CHF | 31,940 | 32,068 | 32,980 |
| JPY | JPY | 158.58 | 159.22 | 167 |
| AUD | AUD | 17,818 | 17,890 | 18,476 |
| SGD | SGD | 19,954 | 20,034 | 20,610 |
| THB | THB | 768 | 771 | 806 |
| CAD | CAD | 18,214 | 18,287 | 18,848 |
| NZD | NZD | 14,613 | 15,142 | |
| KRW | KRW | 16.29 | 17.90 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 08/01/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26108 | 26108 | 26454 |
| AUD | AUD | 17811 | 17911 | 18837 |
| CAD | CAD | 18193 | 18293 | 19307 |
| CHF | CHF | 32151 | 32181 | 33763 |
| CNY | CNY | 3808.3 | 3833.3 | 3968.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29556 | 29586 | 31311 |
| GBP | GBP | 34282 | 34332 | 36090 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.26 | 159.76 | 170.3 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14674 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19948 | 20078 | 20809 |
| THB | THB | 0 | 733.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14400000 | 14400000 | 14700000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14700000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,110 | 26,160 | 26,454 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,110 | 26,160 | 26,454 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,110 | 26,160 | 26,454 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,786 | 17,936 | 19,069 |
| EURO | EUR | 29,622 | 29,672 | 31,340 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,075 | 18,225 | 19,559 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,961 | 20,161 | 20,749 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.63 | 161.13 | 165.9 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,095 | 34,495 | 35,406 |
| GOLD | XAU | 14,378,000 | 0 | 14,682,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,716 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 768 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức101,37 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD tiếp tục tăng giá và lên mức cao nhất kể từ đầu tháng 5/2025, khẳng định vị thế nổi bật trên thị trường tài chính toàn cầu. Bước sang nửa cuối năm 2026, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, cùng dòng vốn quốc tế tiếp tục chảy vào các tài sản của Mỹ. Tính từ đầu năm đến nay, USD đã tăng khoảng 3%, trái ngược với mức giảm hơn 10% trong cùng kỳ năm trước.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Đà tăng của đồng USD được củng cố khi triển vọng ngừng bắn lâu dài trong căng thẳng Mỹ - Iran góp phần hạ nhiệt giá năng lượng, trong khi kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức bật nhờ sự phát triển mạnh của lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI). Thị trường vì vậy ngày càng nghiêng về khả năng Fed sẽ tăng lãi suất thay vì cắt giảm. Chủ tịch Fed Kevin Warsh tiếp tục nhấn mạnh rủi ro lạm phát, khi mức tăng giá vẫn cao hơn mục tiêu 2%. Hiện giới đầu tư dự báo Fed có ít nhất một lần nâng lãi suất trong năm nay và xác suất xảy ra đợt tăng thứ hai đã lên khoảng 50%.
Theo ông Stephen Jen - Giám đốc điều hành kiêm Giám đốc đầu tư của Eurizon SLJ Asset Management, dù USD mạnh khiến hàng hóa Mỹ trở nên đắt đỏ hơn, sức hấp dẫn của nền kinh tế này vẫn không suy giảm. Dữ liệu từ CFTC cũng cho thấy các nhà đầu cơ đang nắm giữ vị thế mua ròng khoảng 30 tỷ USD, mức cao nhất kể từ khi Tổng thống Donald Trump bắt đầu nhiệm kỳ thứ hai. Trong tuần tới, xu hướng của USD sẽ phụ thuộc chủ yếu vào các số liệu về lao động, sản xuất, lạm phát và thông điệp chính sách từ Fed.