| Tỷ giá USD hôm nay 23/6: Đồng USD tiếp tục tăng Tỷ giá USD hôm nay 24/6: Đồng USD tiếp đà bứt phá, lập đỉnh hơn một năm Tỷ giá USD hôm nay 25/6: Đồng USD tăng phiên thứ ba liên tiếp |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.197 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 26/6: Đồng USD quay đầu giảm sau dữ liệu lạm phát |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 23.988 - 26.406 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 27.196 - 30.059 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 164 đồng.
Hôm nay 26/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 26/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17605 | 17878 | 18457 |
| CAD | CAD | 17946 | 18221 | 18839 |
| CHF | CHF | 31737 | 32118 | 32766 |
| CNY | CNY | 0 | 3830 | 3923 |
| EUR | EUR | 29226 | 29446 | 30527 |
| GBP | GBP | 33851 | 34241 | 35178 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3428 |
| JPY | JPY | 155 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14531 | 15118 |
| SGD | SGD | 19743 | 20025 | 20594 |
| THB | THB | 704 | 767 | 820 |
| USD | USD (1,2) | 26051 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26092 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26121 | 26135 | 26456 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 25/06/2026 08:12 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,136 | 26,136 | 26,456 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,091 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,091 | - | - |
| Euro | EUR | 29,435 | 29,459 | 30,794 |
| Yên Nhật | JPY | 158.56 | 158.85 | 168.05 |
| Bảng Anh | GBP | 34,096 | 34,188 | 35,284 |
| Dollar Australia | AUD | 17,842 | 17,906 | 18,537 |
| Dollar Canada | CAD | 18,173 | 18,231 | 18,856 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,067 | 32,167 | 33,029 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,906 | 19,968 | 20,699 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,797 | 3,932 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,295 | 3,305 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.71 | 16.38 | 17.77 |
| Baht Thái Lan | THB | 752.21 | 761.5 | 813.84 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,557 | 14,692 | 15,096 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,657 | 2,745 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,938 | 4,067 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,629 | 2,716 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.9 | 1.25 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,979.03 | - | 6,738.5 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 748.34 | - | 904.41 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,902.61 | 7,253.07 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,317 | 88,439 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 26/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,116 | 26,136 | 26,456 |
| EUR | EUR | 29,333 | 29,451 | 30,630 |
| GBP | GBP | 34,037 | 34,174 | 35,183 |
| HKD | HKD | 3,290 | 3,303 | 3,419 |
| CHF | CHF | 31,856 | 31,984 | 32,893 |
| JPY | JPY | 158.69 | 159.33 | 167.11 |
| AUD | AUD | 17,806 | 17,878 | 18,464 |
| SGD | SGD | 19,942 | 20,022 | 20,598 |
| THB | THB | 768 | 771 | 806 |
| CAD | CAD | 18,162 | 18,235 | 18,794 |
| NZD | NZD | 14,615 | 15,144 | |
| KRW | KRW | 16.30 | 17.91 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 14/04/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26120 | 26120 | 26456 |
| AUD | AUD | 17812 | 17912 | 18837 |
| CAD | CAD | 18140 | 18240 | 19255 |
| CHF | CHF | 32047 | 32077 | 33651 |
| CNY | CNY | 3811 | 3836 | 3971.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29460 | 29490 | 31213 |
| GBP | GBP | 34208 | 34258 | 36013 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.14 | 159.64 | 170.15 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14662 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19916 | 20046 | 20774 |
| THB | THB | 0 | 733.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14320000 | 14320000 | 14620000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14620000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,101 | 26,101 | 26,456 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,101 | 26,101 | 26,456 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,101 | 26,101 | 26,456 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,845 | 17,945 | 19,058 |
| EURO | EUR | 29,617 | 29,617 | 31,023 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,087 | 18,187 | 19,495 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,991 | 20,141 | 20,706 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.67 | 161.17 | 165.74 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,090 | 34,440 | 35,584 |
| GOLD | XAU | 14,318,000 | 0 | 14,622,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,718 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 768 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,19%, hiện ở mức 101,42 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD giảm, khép lại chuỗi ba phiên tăng liên tiếp, khi loạt dữ liệu kinh tế mới của Mỹ, đặc biệt là báo cáo lạm phát, khiến thị trường giảm bớt kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục nâng lãi suất trong năm nay.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Theo Bộ Thương mại Mỹ, chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tăng 4,1% trong 12 tháng tính đến hết tháng 5, lần đầu vượt mốc 4% kể từ tháng 4/2023 và cũng là mức cao nhất trong hơn hai năm. Tuy nhiên, kết quả này đúng với dự báo của các chuyên gia do Reuters khảo sát nên không tạo thêm áp lực lên kỳ vọng lạm phát. Trong khi đó, chi tiêu tiêu dùng vẫn tăng 0,7% trong tháng 5, cao hơn mức 0,4% của tháng trước và vượt dự báo 0,6%, cho thấy sức mua của người dân vẫn khá ổn định.
Ông Brian Jacobsen, chuyên gia kinh tế trưởng tại Annex Wealth Management nhận định, giai đoạn khó khăn nhất của lạm phát có thể đã qua. Theo ông, kỳ vọng lạm phát của người dân chịu ảnh hưởng nhiều từ giá xăng dầu hơn là các mặt hàng công nghệ, do đó nếu giá nhiên liệu tiếp tục giảm, áp lực lạm phát cũng sẽ hạ nhiệt.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,16%, lên 1,1375 USD/EUR, trong khi bảng Anh tăng 0,25%, lên 1,3196 USD sau chuỗi phiên giảm. Đồng USD gần như đi ngang so với yên Nhật, tăng nhẹ 0,01%, lên 161,79 yên/USD. Theo CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong tháng 7 giảm từ 34,2%, xuống 30%, còn kỳ vọng cho cuộc họp tháng 9 cũng hạ từ 65,7%, xuống 62,1%.