| Tỷ giá USD hôm nay 21/6: Đồng USD tiếp tục bứt phá Tỷ giá USD hôm nay 22/6: Đồng USD duy trì đà tăng nhờ kỳ vọng Fed giữ lãi suất cao Tỷ giá USD hôm nay 23/6: Đồng USD tiếp tục tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 24/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 6 đồng, hiện ở mức 25.189 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 24/6: Đồng USD tiếp đà bứt phá, lập đỉnh hơn một năm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 23.980 - 26.398 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, niêm yết ở mức 27.342 - 30.220 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 164 đồng.
Hôm nay 24/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 24/06/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17745 | 18018 | 18595 |
| CAD | CAD | 18019 | 18294 | 18913 |
| CHF | CHF | 31839 | 32220 | 32876 |
| CNY | CNY | 0 | 3838 | 3932 |
| EUR | EUR | 29376 | 29596 | 30680 |
| GBP | GBP | 33989 | 34379 | 35327 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14652 | 15240 |
| SGD | SGD | 19778 | 20060 | 20629 |
| THB | THB | 708 | 771 | 825 |
| USD | USD (1,2) | 26056 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26097 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26126 | 26140 | 26448 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 23/06/2026 13:47 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,128 | 26,128 | 26,448 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,083 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,083 | - | - |
| Euro | EUR | 29,581 | 29,605 | 30,943 |
| Yên Nhật | JPY | 158.49 | 158.78 | 167.98 |
| Bảng Anh | GBP | 34,232 | 34,325 | 35,426 |
| Dollar Australia | AUD | 17,979 | 18,044 | 18,680 |
| Dollar Canada | CAD | 18,225 | 18,284 | 18,913 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,164 | 32,264 | 33,133 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,920 | 19,982 | 20,719 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,811 | 3,947 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,293 | 3,303 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.76 | 16.44 | 17.84 |
| Baht Thái Lan | THB | 756.9 | 766.25 | 817.94 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,652 | 14,788 | 15,193 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,684 | 2,772 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,958 | 4,087 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,657 | 2,745 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,940.34 | - | 6,690.03 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 750.56 | - | 907.1 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,898.04 | 7,248.34 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,341 | 88,465 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 24/06/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,108 | 26,128 | 26,448 |
| EUR | EUR | 29,513 | 29,632 | 30,813 |
| GBP | GBP | 34,234 | 34,371 | 35,383 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,417 |
| CHF | CHF | 31,999 | 32,128 | 33,022 |
| JPY | JPY | 158.78 | 159.42 | 167.22 |
| AUD | AUD | 18,045 | 18,117 | 18,707 |
| SGD | SGD | 19,998 | 20,078 | 20,657 |
| THB | THB | 779 | 782 | 816 |
| CAD | CAD | 18,251 | 18,324 | 18,884 |
| NZD | NZD | 0 | 14,761 | 15,293 |
| KRW | KRW | 0 | 16.41 | 17.98 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 22/10/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26132 | 26132 | 26448 |
| AUD | AUD | 17956 | 18056 | 18982 |
| CAD | CAD | 18204 | 18304 | 19318 |
| CHF | CHF | 32079 | 32109 | 33695 |
| CNY | CNY | 3819.7 | 3844.7 | 3980 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29572 | 29602 | 31327 |
| GBP | GBP | 34288 | 34338 | 36096 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.56 | 160.06 | 170.6 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14777 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19937 | 20067 | 20798 |
| THB | THB | 0 | 739 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14400000 | 14400000 | 14700000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14700000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,151 | 26,201 | 26,448 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,151 | 26,201 | 26,448 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,151 | 26,201 | 26,448 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,077 | 18,177 | 19,285 |
| EURO | EUR | 29,780 | 29,780 | 31,188 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,184 | 18,284 | 19,588 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,044 | 20,194 | 20,757 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.91 | 161.41 | 165.97 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,257 | 34,607 | 35,703 |
| GOLD | XAU | 14,498,000 | 0 | 14,802,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,735 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 778 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,34%, hiện ở mức 101,36 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục tăng lên mức cao nhất trong hơn một năm, khi giới đầu tư ngày càng tin rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt trong thời gian tới. Bên cạnh đó, đà giảm mạnh của thị trường chứng khoán Mỹ cũng thúc đẩy nhu cầu tìm đến các tài sản an toàn, qua đó hỗ trợ đồng bạc xanh.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Tín hiệu cứng rắn từ cuộc họp chính sách tuần trước – cuộc họp đầu tiên dưới sự điều hành của Chủ tịch Fed Kevin Warsh đã khiến kỳ vọng về các đợt tăng lãi suất gia tăng đáng kể. Theo dữ liệu từ CME FedWatch, khả năng Fed nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong tháng 7 hiện ở mức 36,3%, cao hơn nhiều so với 8,5% của một tuần trước. Xác suất tăng lãi suất vào tháng 9 cũng tăng từ 29,1% lên 69,1%.
Ông Eugene Epstein, Giám đốc giao dịch và sản phẩm cấu trúc tại Moneycorp, nhận định động lực chính phía sau đà tăng của USD là kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục theo đuổi lập trường “diều hâu”. Theo ông, thị trường đang điều chỉnh lại định giá của nhiều loại tài sản dựa trên triển vọng lãi suất cao hơn.
Cùng lúc, các chỉ số chứng khoán lớn của Mỹ như S&P 500 và Nasdaq đồng loạt giảm mạnh do áp lực bán ở nhóm công nghệ vốn hóa lớn. Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,41%, xuống 1,138 USD/EUR, trong khi bảng Anh mất 0,45%, còn 1,3187 USD/bảng. Đồng USD gần như đi ngang so với yên Nhật, tăng nhẹ lên 161,55 yên/USD, sát ngưỡng thấp nhất của đồng yên kể từ năm 1986.