| Tỷ giá USD hôm nay 19/6: Đồng USD tăng lên mức cao nhất trong một năm Tỷ giá USD hôm nay 20/6: Đồng USD duy trì đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 21/6: Đồng USD tiếp tục bứt phá |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 22/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.181 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 22/6: Đồng USD duy trì đà tăng nhờ kỳ vọng Fed giữ lãi suất cao |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.972 - 26.390 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra niêm yết ở mức 27.416 đồng - 30.302 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 164 đồng.
Hôm nay 22/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 22/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17916 | 18190 | 18774 |
| CAD | CAD | 18058 | 18333 | 18954 |
| CHF | CHF | 31959 | 32340 | 32980 |
| CNY | CNY | 0 | 3846 | 3940 |
| EUR | EUR | 29546 | 29767 | 30851 |
| GBP | GBP | 34019 | 34409 | 35350 |
| HKD | HKD | 0 | 3227 | 3430 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14795 | 15380 |
| SGD | SGD | 19816 | 20098 | 20708 |
| THB | THB | 715 | 778 | 833 |
| USD | USD (1,2) | 26049 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26090 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26119 | 26133 | 26440 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 19/06/2026 13:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,120 | 26,120 | 26,440 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,076 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,076 | - | - |
| Euro | EUR | 29,626 | 29,650 | 30,991 |
| Yên Nhật | JPY | 158.87 | 159.16 | 168.39 |
| Bảng Anh | GBP | 34,131 | 34,223 | 35,331 |
| Dollar Australia | AUD | 18,130 | 18,196 | 18,837 |
| Dollar Canada | CAD | 18,288 | 18,347 | 18,978 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,244 | 32,344 | 33,219 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,967 | 20,029 | 20,774 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,819 | 3,956 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,295 | 3,305 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.87 | 16.55 | 17.98 |
| Baht Thái Lan | THB | 764.18 | 773.62 | 826.06 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,784 | 14,921 | 15,331 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,697 | 2,786 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,964 | 4,094 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,658 | 2,745 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,938.99 | - | 6,688.47 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.12 | - | 907.78 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,903.31 | 7,253.83 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,464 | 88,594 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 22/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,100 | 26,120 | 26,440 |
| EUR | EUR | 29,598 | 29,717 | 30,899 |
| GBP | GBP | 34,135 | 34,272 | 35,282 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,418 |
| CHF | CHF | 32,152 | 32,281 | 33,181 |
| JPY | JPY | 159.26 | 159.90 | 167.66 |
| AUD | AUD | 18,100 | 18,173 | 18,763 |
| SGD | SGD | 20,044 | 20,124 | 20,705 |
| THB | THB | 783 | 786 | 821 |
| CAD | CAD | 18,274 | 18,347 | 18,901 |
| NZD | NZD | 14,908 | 15,442 | |
| KRW | KRW | 16.40 | 17.97 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 09/11/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26136 | 26136 | 26440 |
| AUD | AUD | 18111 | 18211 | 19141 |
| CAD | CAD | 18258 | 18358 | 19370 |
| CHF | CHF | 32258 | 32288 | 33879 |
| CNY | CNY | 3827.1 | 3852.1 | 3988 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4060 | 0 |
| EUR | EUR | 29708 | 29738 | 31469 |
| GBP | GBP | 34321 | 34371 | 36140 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.67 | 160.17 | 170.71 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6720 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2770 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14913 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2776 | 0 |
| SGD | SGD | 19998 | 20128 | 20861 |
| THB | THB | 0 | 746.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14370000 | 14370000 | 14670000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14670000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,075 | 26,175 | 26,440 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,075 | 26,175 | 26,440 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,922 | 26,175 | 26,440 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,099 | 18,249 | 19,387 |
| EURO | EUR | 29,787 | 29,837 | 31,288 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,144 | 18,294 | 19,626 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,013 | 20,213 | 20,802 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.06 | 161.56 | 166.32 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,151 | 34,551 | 35,462 |
| GOLD | XAU | 14,368,000 | 0 | 14,672,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,734 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 784 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,02%, hiện ở mức 100,76 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Sau khi ghi nhận tuần tăng mạnh nhất trong khoảng một tháng, đồng USD được giới phân tích đánh giá vẫn đang nắm lợi thế trên thị trường tiền tệ toàn cầu. Động lực chính đến từ lập trường thận trọng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đối với cuộc chiến chống lạm phát, bất chấp việc cơ quan này quyết định giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp ngày 17/6.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Các dự báo mới nhất từ Fed cho thấy nhiều nhà hoạch định chính sách vẫn để ngỏ khả năng nâng lãi suất thêm một lần nữa trước cuối năm 2026. Tín hiệu này khiến thị trường tiếp tục đặt cược vào kịch bản lãi suất tại Mỹ duy trì ở vùng cao lâu hơn dự kiến. Nhờ đó, đồng bạc xanh đã tăng khoảng 1% trong tuần trước, đồng thời vươn lên mức cao nhất trong 13 tháng.
Trong tuần này, sự chú ý của nhà đầu tư sẽ tập trung vào loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, bao gồm lạm phát, chi tiêu tiêu dùng, sản xuất và thị trường lao động. Những số liệu tích cực sẽ củng cố nhận định nền kinh tế Mỹ vẫn đủ sức chống chịu trước môi trường lãi suất cao, qua đó tạo thêm dư địa cho USD duy trì đà tăng. Ngược lại, nếu các chỉ báo cho thấy dấu hiệu suy yếu, thị trường có thể điều chỉnh kỳ vọng về lộ trình chính sách của Fed, kéo theo áp lực chốt lời đối với đồng tiền này.
Ở châu Á, đồng yên Nhật tiếp tục là tâm điểm khi tỷ giá USD/JPY dao động gần vùng có thể đẩy đồng yên xuống mức thấp nhất trong gần 40 năm. Dù Ngân hàng Trung ương Nhật Bản đã nâng lãi suất lên mức cao nhất trong hơn ba thập kỷ, khoảng cách lãi suất giữa Mỹ và Nhật Bản vẫn rất lớn, giúp USD duy trì ưu thế. Thị trường cũng theo dõi sát khả năng Tokyo can thiệp nếu đồng yên tiếp tục mất giá mạnh.
Bên cạnh yếu tố tiền tệ, những diễn biến khó lường tại Trung Đông vẫn là biến số đáng chú ý. Trong bối cảnh triển vọng đối thoại giữa Mỹ và Iran còn nhiều trở ngại, bất kỳ dấu hiệu căng thẳng nào leo thang cũng có thể thúc đẩy nhu cầu nắm giữ các tài sản an toàn, trong đó có đồng USD.
Nhìn tổng thể, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed sẽ chưa sớm chuyển sang chính sách nới lỏng. Tuy nhiên, hướng đi của USD trong ngắn hạn sẽ phụ thuộc đáng kể vào chất lượng các số liệu kinh tế Mỹ được công bố trong tuần và những diễn biến mới trên mặt trận địa chính trị toàn cầu.