Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 19/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.173 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 18/6: Đồng USD tăng lên mức cao nhất trong một năm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.965 - 26.381 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 27.545 - 30.444 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 164 đồng.
Hôm nay 19/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 19/06/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17905 | 18179 | 18758 |
| CAD | CAD | 18105 | 18380 | 18999 |
| CHF | CHF | 32096 | 32478 | 33127 |
| CNY | CNY | 0 | 3847 | 3940 |
| EUR | EUR | 29536 | 29757 | 30838 |
| GBP | GBP | 34007 | 34397 | 35346 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3430 |
| JPY | JPY | 156 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14847 | 15434 |
| SGD | SGD | 19847 | 20129 | 20710 |
| THB | THB | 718 | 781 | 834 |
| USD | USD (1,2) | 26056 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26097 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26126 | 26140 | 26431 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 18/06/2026 13:32 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,111 | 26,111 | 26,431 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,067 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,067 | - | - |
| Euro | EUR | 29,845 | 29,869 | 31,222 |
| Yên Nhật | JPY | 159.52 | 159.81 | 169.05 |
| Bảng Anh | GBP | 34,469 | 34,562 | 35,672 |
| Dollar Australia | AUD | 18,199 | 18,265 | 18,908 |
| Dollar Canada | CAD | 18,330 | 18,389 | 19,021 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,583 | 32,684 | 33,560 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,041 | 20,103 | 20,844 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,821 | 3,958 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,294 | 3,304 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.9 | 16.58 | 18 |
| Baht Thái Lan | THB | 769.42 | 778.92 | 831.73 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,933 | 15,072 | 15,478 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,731 | 2,821 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,993 | 4,124 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,696 | 2,785 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,011.37 | - | 6,771.77 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 753.5 | - | 910.67 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,900.43 | 7,250.85 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,423 | 88,551 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 19/06/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,091 | 26,111 | 26,431 |
| EUR | EUR | 29,736 | 29,855 | 31,040 |
| GBP | GBP | 34,390 | 34,528 | 35,542 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,417 |
| CHF | CHF | 32,377 | 32,507 | 33,416 |
| JPY | JPY | 159.56 | 160.20 | 167.98 |
| AUD | AUD | 18,137 | 18,210 | 18,801 |
| SGD | SGD | 20,076 | 20,157 | 20,739 |
| THB | THB | 785 | 788 | 823 |
| CAD | CAD | 18,322 | 18,396 | 18,954 |
| NZD | NZD | 14,962 | 15,496 | |
| KRW | KRW | 16.55 | 18.15 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/02/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26149 | 26149 | 26431 |
| AUD | AUD | 18119 | 18219 | 19142 |
| CAD | CAD | 18284 | 18384 | 19398 |
| CHF | CHF | 32386 | 32416 | 34006 |
| CNY | CNY | 3828.3 | 3853.3 | 3988.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4060 | 0 |
| EUR | EUR | 29767 | 29797 | 31520 |
| GBP | GBP | 34362 | 34412 | 36165 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.19 | 160.69 | 171.23 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6720 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2770 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14980 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2776 | 0 |
| SGD | SGD | 20022 | 20152 | 20880 |
| THB | THB | 0 | 748.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14850000 | 14850000 | 15150000 |
| SBJ | SBJ | 13500000 | 13500000 | 15150000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,144 | 26,194 | 26,431 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,144 | 26,194 | 26,431 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,144 | 26,194 | 26,431 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,201 | 18,301 | 19,409 |
| EURO | EUR | 29,987 | 29,987 | 31,394 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,252 | 18,352 | 19,658 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,127 | 20,277 | 20,840 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.82 | 162.32 | 166.88 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,371 | 34,721 | 35,600 |
| GOLD | XAU | 14,878,000 | 0 | 15,132,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,741 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,72%, hiện ở mức 100,81 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch mới đây, đồng USD tiếp tục tăng mạnh, lên mức cao nhất trong một năm sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) phát tín hiệu cứng rắn hơn về chính sách tiền tệ. Diễn biến này khiến nhà đầu tư nâng kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất trong những tháng tới, đồng thời gây áp lực lên nhiều đồng tiền chủ chốt, đặc biệt là đồng yên Nhật.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Tại cuộc họp chính sách ngày 18/6, Fed quyết định giữ nguyên lãi suất trong vùng 3,5% - 3,75%. Tuy nhiên, các dự báo mới cho thấy gần một nửa số thành viên Fed hiện nghiêng về khả năng có ít nhất một đợt tăng lãi suất trong năm nay do áp lực lạm phát vẫn hiện hữu. Dữ liệu từ Sở Giao dịch Chứng khoán London (LSE) cho thấy thị trường đang định giá khoảng 68% khả năng Fed nâng lãi suất vào tháng 9.
Kỳ vọng này được củng cố bởi loạt tín hiệu tích cực từ kinh tế Mỹ. Ba báo cáo việc làm phi nông nghiệp gần nhất đều vượt dự báo, trong khi số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tiếp tục giảm, phản ánh thị trường lao động vẫn duy trì sức chống chịu tốt.
Theo bà Sarah Ying, Trưởng bộ phận chiến lược ngoại hối tại CIBC Capital Markets, các số liệu kinh tế khả quan cùng lập trường cứng rắn hơn dự kiến của Fed đang tạo thêm dư địa cho đà tăng của đồng bạc xanh.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,31% xuống 1,1463 USD/EUR, còn bảng Anh mất 0,62%, xuống 1,3206 USD/bảng Anh. Cả hai đều rơi xuống mức thấp nhất trong hơn hai tháng.
Trong khi đó, đồng yên Nhật có thời điểm giảm xuống 161,45 yên/USD, thấp nhất kể từ tháng 7/2024. Đà mất giá nhanh của đồng nội tệ đã buộc giới chức Tokyo tiếp tục phát tín hiệu sẵn sàng can thiệp nếu biến động thị trường trở nên quá mức. Cùng ngày, Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 3,75%.