Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 18/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 10 đồng, hiện ở mức 25.175 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 18/6: Đồng USD tăng mạnh sau tín hiệu cứng rắn từ Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.967 - 26.383 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, niêm yết ở mức 27.779 - 30.703 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 18/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 18/06/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18044 | 18318 | 18897 |
| CAD | CAD | 18254 | 18530 | 19146 |
| CHF | CHF | 32569 | 32953 | 33599 |
| CNY | CNY | 0 | 3854 | 3947 |
| EUR | EUR | 29890 | 30112 | 31196 |
| GBP | GBP | 34495 | 34887 | 35825 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3431 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14986 | 15577 |
| SGD | SGD | 19972 | 20254 | 20826 |
| THB | THB | 723 | 786 | 840 |
| USD | USD (1,2) | 26056 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26097 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26126 | 26140 | 26433 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 17/06/2026 13:38 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,113 | 26,113 | 26,433 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,069 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,069 | - | - |
| Euro | EUR | 30,052 | 30,076 | 31,439 |
| Yên Nhật | JPY | 159.88 | 160.17 | 169.44 |
| Bảng Anh | GBP | 34,696 | 34,790 | 35,916 |
| Dollar Australia | AUD | 18,246 | 18,312 | 18,965 |
| Dollar Canada | CAD | 18,460 | 18,519 | 19,154 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,846 | 32,948 | 33,831 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,118 | 20,181 | 20,932 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,825 | 3,961 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,295 | 3,305 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.05 | 16.74 | 18.17 |
| Baht Thái Lan | THB | 771.3 | 780.83 | 834.28 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,990 | 15,129 | 15,540 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,766 | 2,857 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,021 | 4,153 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,729 | 2,822 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,051.24 | - | 6,816.75 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 753.53 | - | 910.7 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,900.62 | 7,251.62 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,531 | 88,666 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 18/06/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,093 | 26,113 | 26,433 |
| EUR | EUR | 29,988 | 30,108 | 31,297 |
| GBP | GBP | 34,704 | 34,843 | 35,862 |
| HKD | HKD | 3,290 | 3,303 | 3,419 |
| CHF | CHF | 32,631 | 32,762 | 33,682 |
| JPY | JPY | 159.89 | 160.53 | 168.33 |
| AUD | AUD | 18,247 | 18,320 | 18,912 |
| SGD | SGD | 20,169 | 20,250 | 20,836 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,458 | 18,532 | 19,095 |
| NZD | NZD | 15,092 | 15,629 | |
| KRW | KRW | 16.68 | 18.30 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 19/05/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26147 | 26147 | 26433 |
| AUD | AUD | 18233 | 18333 | 19258 |
| CAD | CAD | 18447 | 18547 | 19558 |
| CHF | CHF | 32846 | 32876 | 34455 |
| CNY | CNY | 3835 | 3860 | 3995.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4060 | 0 |
| EUR | EUR | 30088 | 30118 | 31840 |
| GBP | GBP | 34810 | 34860 | 36615 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.79 | 161.29 | 171.82 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6720 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2770 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15103 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2776 | 0 |
| SGD | SGD | 20135 | 20265 | 20993 |
| THB | THB | 0 | 752.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14850000 | 14850000 | 15250000 |
| SBJ | SBJ | 13500000 | 13500000 | 15250000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,146 | 26,196 | 26,433 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,146 | 26,196 | 26,433 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,917 | 26,196 | 26,433 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,269 | 18,369 | 19,481 |
| EURO | EUR | 30,250 | 30,250 | 31,656 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,396 | 18,496 | 19,802 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,223 | 20,373 | 20,936 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.14 | 162.64 | 167.21 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,711 | 35,061 | 36,149 |
| GOLD | XAU | 14,978,000 | 0 | 15,182,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,745 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,85%, hiện ở mức 100,39 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch mới đây, đồng USD tăng giá mạnh sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất điều hành trong khoảng 3,50% - 3,75%. Tuy nhiên, các tín hiệu phát đi từ cuộc họp cho thấy cơ quan này đang có xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ hơn so với kỳ vọng trước đó của thị trường.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Theo dự báo kinh tế mới nhất, 9 quan chức Fed nhận định sẽ có thêm một đợt tăng lãi suất trước khi kết thúc năm 2026. Đồng thời, Fed nâng dự báo lạm phát cuối năm 2026 từ 2,7%, lên 3,6%, cho thấy quan điểm thận trọng hơn về áp lực giá cả trong thời gian tới.
Đáng chú ý, tuyên bố chính sách lần này đã loại bỏ những nội dung từng được xem là tín hiệu định hướng cho lộ trình lãi suất, thay vào đó tập trung vào quyết định giữ nguyên lãi suất và cam kết duy trì lượng dự trữ dồi dào trong hệ thống ngân hàng. Động thái này được giới phân tích đánh giá là cho thấy Fed muốn giữ sự linh hoạt trong điều hành khi rủi ro lạm phát vẫn hiện hữu.
Ông Karl Schamotta, Giám đốc chiến lược thị trường tại Corpay, cho rằng việc Fed nâng dự báo lạm phát và phát tín hiệu có thể tăng lãi suất thêm một lần nữa đã củng cố sức mạnh của đồng USD. Phản ứng trên thị trường diễn ra khá rõ rệt khi lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên, chứng khoán giảm điểm và USD tăng giá so với nhiều đồng tiền chủ chốt.
Kết thúc phiên, đồng EUR giảm 0,5%, xuống 1,1549 USD/EUR, bảng Anh mất 0,5%, còn 1,3361 USD/GBP. Trong khi đó, đồng yên Nhật tăng nhẹ 0,05%, lên 160,385 yên/USD nhưng vẫn neo ở vùng thấp, làm gia tăng đồn đoán về khả năng giới chức Nhật Bản can thiệp để hỗ trợ đồng nội tệ.