| Tỷ giá USD hôm nay 18/6: Đồng USD tăng mạnh sau tín hiệu cứng rắn từ Fed Tỷ giá USD hôm nay 19/6: Đồng USD tăng lên mức cao nhất trong một năm Tỷ giá USD hôm nay 20/6: Đồng USD duy trì đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 20/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.181 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 21/6: Đồng USD tiếp tục bứt phá |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.972 - 26.390 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra niêm yết ở mức 27.416 đồng - 30.302 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 164 đồng.
Hôm nay 21/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 21/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17916 | 18190 | 18774 |
| CAD | CAD | 18058 | 18333 | 18954 |
| CHF | CHF | 31959 | 32340 | 32980 |
| CNY | CNY | 0 | 3846 | 3940 |
| EUR | EUR | 29546 | 29767 | 30851 |
| GBP | GBP | 34019 | 34409 | 35350 |
| HKD | HKD | 0 | 3227 | 3430 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14795 | 15380 |
| SGD | SGD | 19816 | 20098 | 20708 |
| THB | THB | 715 | 778 | 833 |
| USD | USD (1,2) | 26049 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26090 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26119 | 26133 | 26440 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 19/06/2026 13:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,120 | 26,120 | 26,440 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,076 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,076 | - | - |
| Euro | EUR | 29,626 | 29,650 | 30,991 |
| Yên Nhật | JPY | 158.87 | 159.16 | 168.39 |
| Bảng Anh | GBP | 34,131 | 34,223 | 35,331 |
| Dollar Australia | AUD | 18,130 | 18,196 | 18,837 |
| Dollar Canada | CAD | 18,288 | 18,347 | 18,978 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,244 | 32,344 | 33,219 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,967 | 20,029 | 20,774 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,819 | 3,956 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,295 | 3,305 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.87 | 16.55 | 17.98 |
| Baht Thái Lan | THB | 764.18 | 773.62 | 826.06 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,784 | 14,921 | 15,331 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,697 | 2,786 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,964 | 4,094 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,658 | 2,745 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,938.99 | - | 6,688.47 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.12 | - | 907.78 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,903.31 | 7,253.83 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,464 | 88,594 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 21/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,100 | 26,120 | 26,440 |
| EUR | EUR | 29,598 | 29,717 | 30,899 |
| GBP | GBP | 34,135 | 34,272 | 35,282 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,418 |
| CHF | CHF | 32,152 | 32,281 | 33,181 |
| JPY | JPY | 159.26 | 159.90 | 167.66 |
| AUD | AUD | 18,100 | 18,173 | 18,763 |
| SGD | SGD | 20,044 | 20,124 | 20,705 |
| THB | THB | 783 | 786 | 821 |
| CAD | CAD | 18,274 | 18,347 | 18,901 |
| NZD | NZD | 14,908 | 15,442 | |
| KRW | KRW | 16.40 | 17.97 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 09/11/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26136 | 26136 | 26440 |
| AUD | AUD | 18111 | 18211 | 19141 |
| CAD | CAD | 18258 | 18358 | 19370 |
| CHF | CHF | 32258 | 32288 | 33879 |
| CNY | CNY | 3827.1 | 3852.1 | 3988 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4060 | 0 |
| EUR | EUR | 29708 | 29738 | 31469 |
| GBP | GBP | 34321 | 34371 | 36140 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.67 | 160.17 | 170.71 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6720 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2770 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14913 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2776 | 0 |
| SGD | SGD | 19998 | 20128 | 20861 |
| THB | THB | 0 | 746.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14370000 | 14370000 | 14670000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14670000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,075 | 26,175 | 26,440 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,075 | 26,175 | 26,440 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,922 | 26,175 | 26,440 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,099 | 18,249 | 19,387 |
| EURO | EUR | 29,787 | 29,837 | 31,288 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,144 | 18,294 | 19,626 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,013 | 20,213 | 20,802 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.06 | 161.56 | 166.32 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,151 | 34,551 | 35,462 |
| GOLD | XAU | 14,368,000 | 0 | 14,672,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,734 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 784 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,02%, hiện ở mức 100,76 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD khép lại tuần giao dịch vừa qua với mức tăng mạnh nhất trong khoảng một tháng, tiếp tục được hỗ trợ bởi quan điểm chính sách cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Tại cuộc họp ngày 17-6, Fed quyết định giữ nguyên lãi suất, song các dự báo mới cho thấy 9/19 thành viên hoạch định chính sách vẫn nghiêng về khả năng có thêm một đợt tăng lãi suất trước cuối năm 2026 nhằm đưa lạm phát về mục tiêu. Những phát biểu từ Chủ tịch Fed Kevin Warsh càng củng cố kỳ vọng lãi suất sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn, qua đó đẩy lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đi lên và giúp chỉ số USD tăng khoảng 1%, lên mức cao nhất trong 13 tháng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Đồng yên tiếp tục là đồng tiền chịu sức ép lớn nhất khi khoảng cách lãi suất giữa Mỹ và Nhật Bản vẫn rất rộng. Tỷ giá USD/JPY có thời điểm tăng lên 161,8 yên, tiến sát đỉnh 161,96 yên ghi nhận vào tháng 7-2024. Nếu vượt ngưỡng này, đồng yên sẽ rơi xuống mức thấp nhất kể từ năm 1986, làm gia tăng đồn đoán về khả năng Chính phủ Nhật Bản tiếp tục can thiệp thị trường ngoại hối. Theo ING, tỷ giá USD/JPY có thể hướng tới vùng 162-163 yên/USD nếu Tokyo chưa có động thái mới.
Yếu tố địa chính trị cũng góp phần nâng đỡ đồng bạc xanh. Việc cuộc gặp dự kiến giữa Mỹ và Iran tại Thụy Sĩ bị hủy làm gia tăng tâm lý thận trọng trên thị trường, qua đó thúc đẩy nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn. Trong khi đó, dù đồng EUR và bảng Anh phục hồi nhẹ sau khi chạm các mức thấp nhất trong nhiều tháng, đà tăng vẫn bị hạn chế bởi sức mạnh của USD và kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt. Nhìn chung, lập trường của Fed, lợi thế lãi suất và nhu cầu trú ẩn an toàn tiếp tục là những động lực chính nâng đỡ đồng USD trong ngắn hạn.