Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 20/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 8 đồng, hiện ở mức 25.181 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 20/6: Đồng USD duy trì đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.972 - 26.390 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 27.416 đồng - 30.302 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 148 - 164 đồng.
Hôm nay 20/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 20/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17918 | 18192 | 18769 |
| CAD | CAD | 18069 | 18344 | 18963 |
| CHF | CHF | 31974 | 32356 | 33013 |
| CNY | CNY | 0 | 3846 | 3940 |
| EUR | EUR | 29528 | 29749 | 30832 |
| GBP | GBP | 34022 | 34412 | 35344 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14790 | 15383 |
| SGD | SGD | 19835 | 20117 | 20696 |
| THB | THB | 716 | 779 | 833 |
| USD | USD (1,2) | 26049 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26090 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26119 | 26133 | 26440 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 19/06/2026 13:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,120 | 26,120 | 26,440 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,076 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,076 | - | - |
| Euro | EUR | 29,626 | 29,650 | 30,991 |
| Yên Nhật | JPY | 158.87 | 159.16 | 168.39 |
| Bảng Anh | GBP | 34,131 | 34,223 | 35,331 |
| Dollar Australia | AUD | 18,130 | 18,196 | 18,837 |
| Dollar Canada | CAD | 18,288 | 18,347 | 18,978 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,244 | 32,344 | 33,219 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,967 | 20,029 | 20,774 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,819 | 3,956 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,295 | 3,305 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.87 | 16.55 | 17.98 |
| Baht Thái Lan | THB | 764.18 | 773.62 | 826.06 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,784 | 14,921 | 15,331 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,697 | 2,786 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,964 | 4,094 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,658 | 2,745 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,938.99 | - | 6,688.47 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.12 | - | 907.78 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,903.31 | 7,253.83 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,464 | 88,594 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 20/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,100 | 26,120 | 26,440 |
| EUR | EUR | 29,598 | 29,717 | 30,899 |
| GBP | GBP | 34,135 | 34,272 | 35,282 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,418 |
| CHF | CHF | 32,152 | 32,281 | 33,181 |
| JPY | JPY | 159.26 | 159.90 | 167.66 |
| AUD | AUD | 18,100 | 18,173 | 18,763 |
| SGD | SGD | 20,044 | 20,124 | 20,705 |
| THB | THB | 783 | 786 | 821 |
| CAD | CAD | 18,274 | 18,347 | 18,901 |
| NZD | NZD | 14,908 | 15,442 | |
| KRW | KRW | 16.40 | 17.97 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 09/11/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26136 | 26136 | 26440 |
| AUD | AUD | 18111 | 18211 | 19141 |
| CAD | CAD | 18258 | 18358 | 19370 |
| CHF | CHF | 32258 | 32288 | 33879 |
| CNY | CNY | 3827.1 | 3852.1 | 3988 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4060 | 0 |
| EUR | EUR | 29708 | 29738 | 31469 |
| GBP | GBP | 34321 | 34371 | 36140 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.67 | 160.17 | 170.71 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6720 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2770 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14913 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2776 | 0 |
| SGD | SGD | 19998 | 20128 | 20861 |
| THB | THB | 0 | 746.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14370000 | 14370000 | 14670000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14670000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,075 | 26,175 | 26,440 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,075 | 26,175 | 26,440 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,922 | 26,175 | 26,440 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,099 | 18,249 | 19,387 |
| EURO | EUR | 29,787 | 29,837 | 31,288 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,144 | 18,294 | 19,626 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,013 | 20,213 | 20,802 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.06 | 161.56 | 166.32 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,151 | 34,551 | 35,462 |
| GOLD | XAU | 14,368,000 | 0 | 14,672,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,734 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 784 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,09%, hiện ở mức 100,76 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tiếp tục duy trì sức mạnh trong phiên giao dịch cuối tuần khi nhà đầu tư gia tăng nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn trước những bất định liên quan đến triển vọng đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran. Đà tăng của đồng USD cũng khiến đồng yên Nhật chịu thêm áp lực, dao động quanh vùng thấp nhất trong gần hai năm.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Có thời điểm cuối phiên 19/6, tỷ giá USD/JPY tăng lên 161,8 yên đổi một USD, tiến sát mốc 161,96 yên được ghi nhận vào tháng 7/2024. Nếu vượt ngưỡng này, đồng yên sẽ rơi xuống mức yếu nhất kể từ năm 1986.
Trên thị trường, giới đầu tư vẫn đặc biệt chú ý đến khả năng Chính phủ Nhật Bản can thiệp ngoại hối nhằm hỗ trợ đồng nội tệ, tương tự các động thái đã được triển khai vào cuối tháng 4 và đầu tháng 5. Đến phiên giao dịch ngày 20/6, tỷ giá USD/JPY duy trì quanh 161,3 yên, gần như không thay đổi so với phiên trước nhưng vẫn ở vùng nhạy cảm đối với các biện pháp can thiệp.
Đồng USD đã tăng khoảng 1% trong tuần và chạm mức cao nhất trong 13 tháng sau cuộc họp chính sách mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Theo các dự báo được công bố, 9 trong tổng số 19 thành viên Fed cho rằng cơ quan này có thể tiếp tục nâng lãi suất thêm một lần nữa trước cuối năm.
Trong khi đó, đồng EUR có lúc giảm xuống 1,1418 USD, mức thấp nhất trong ba tháng, trước khi hồi phục lên 1,1464 USD. Đồng bảng Anh cũng chạm đáy hơn hai tháng tại 1,3164 USD rồi tăng trở lại lên 1,322 USD vào cuối phiên. Diễn biến này cho thấy sức mạnh của đồng USD vẫn là yếu tố chi phối thị trường tiền tệ toàn cầu trong ngắn hạn.