| Tỷ giá USD hôm nay 20/6: Đồng USD duy trì đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 21/6: Đồng USD tiếp tục bứt phá Tỷ giá USD hôm nay 22/6: Đồng USD duy trì đà tăng nhờ kỳ vọng Fed giữ lãi suất cao |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 23/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.183 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 23/6: Đồng USD tiếp tục tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 23.974 - 26.392 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, niêm yết ở mức 27.445 - 30.334 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 164 đồng.
Hôm nay 23/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 23/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17885 | 18159 | 18741 |
| CAD | CAD | 18034 | 18309 | 18928 |
| CHF | CHF | 31917 | 32298 | 32947 |
| CNY | CNY | 0 | 3843 | 3937 |
| EUR | EUR | 29512 | 29733 | 30816 |
| GBP | GBP | 34027 | 34417 | 35355 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3428 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14757 | 15347 |
| SGD | SGD | 19807 | 20089 | 20668 |
| THB | THB | 714 | 778 | 831 |
| USD | USD (1,2) | 26051 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26092 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26121 | 26135 | 26442 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 22/06/2026 13:47 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,122 | 26,122 | 26,442 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,078 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,078 | - | - |
| Euro | EUR | 29,664 | 29,688 | 31,030 |
| Yên Nhật | JPY | 158.52 | 158.81 | 168.02 |
| Bảng Anh | GBP | 34,162 | 34,254 | 35,352 |
| Dollar Australia | AUD | 18,102 | 18,167 | 18,810 |
| Dollar Canada | CAD | 18,224 | 18,283 | 18,912 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,194 | 32,294 | 33,168 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,956 | 20,018 | 20,758 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,814 | 3,950 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,294 | 3,304 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.77 | 16.45 | 17.86 |
| Baht Thái Lan | THB | 763.72 | 773.15 | 825.31 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,758 | 14,895 | 15,300 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,699 | 2,787 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,969 | 4,099 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,666 | 2,757 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,932.89 | - | 6,680 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.46 | - | 908.19 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,900.47 | 7,252.03 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,357 | 88,481 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 23/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,102 | 26,122 | 26,442 |
| EUR | EUR | 29,622 | 29,741 | 30,924 |
| GBP | GBP | 34,190 | 34,327 | 35,338 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,418 |
| CHF | CHF | 32,031 | 32,160 | 33,056 |
| JPY | JPY | 158.84 | 159.48 | 167.28 |
| AUD | AUD | 18,113 | 18,186 | 18,777 |
| SGD | SGD | 20,022 | 20,102 | 20,682 |
| THB | THB | 780 | 783 | 818 |
| CAD | CAD | 18,236 | 18,309 | 18,863 |
| NZD | NZD | 14,854 | 15,387 | |
| KRW | KRW | 16.47 | 18.05 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 26/01/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26136 | 26136 | 26442 |
| AUD | AUD | 18076 | 18176 | 19099 |
| CAD | CAD | 18223 | 18323 | 19334 |
| CHF | CHF | 32194 | 32224 | 33802 |
| CNY | CNY | 3824.4 | 3849.4 | 3984.9 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29706 | 29736 | 31461 |
| GBP | GBP | 34319 | 34369 | 36127 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.2 | 159.7 | 170.24 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14874 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19976 | 20106 | 20829 |
| THB | THB | 0 | 744.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14560000 | 14560000 | 14860000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14860000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,140 | 26,190 | 26,442 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,140 | 26,190 | 26,442 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,924 | 26,190 | 26,442 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,143 | 18,243 | 19,366 |
| EURO | EUR | 29,862 | 29,862 | 31,284 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,154 | 18,254 | 19,565 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,064 | 20,214 | 20,779 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.9 | 161.4 | 166 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,184 | 34,534 | 35,669 |
| GOLD | XAU | 14,418,000 | 0 | 14,722,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,734 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 781 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,15%, hiện ở mức 101,00 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tiếp tục tăng khi những tín hiệu tích cực từ vòng đàm phán đầu tiên giữa Mỹ và Iran làm gia tăng kỳ vọng về một thỏa thuận hòa bình. Cùng lúc, thị trường cũng phản ứng trước việc Mỹ chính thức dỡ bỏ các biện pháp trừng phạt đối với Iran kể từ ngày thứ Hai. Trong khi đó, đồng bảng Anh trải qua phiên biến động mạnh sau tuyên bố từ chức của Thủ tướng Keir Starmer.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Chốt phiên, đồng EUR giảm 0,36%, xuống 1,1427 USD/EUR. Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) Christine Lagarde nhận định áp lực lạm phát tại Khu vực đồng EUR vẫn đáng lưu ý, nhưng chưa đủ lớn để làm thay đổi kỳ vọng lạm phát dài hạn hay gây ra vòng xoáy tăng giá kéo dài.
Tại Anh, đồng bảng Anh phục hồi sau khi rơi xuống mức thấp nhất trong ngày là 1,3175 USD. Việc ông Starmer tuyên bố từ chức làm gia tăng khả năng ông Andy Burnham trở thành thủ tướng thứ 7 của nước này trong vòng một thập kỷ. Kết thúc phiên, bảng Anh tăng 0,08%, lên 1,3243 USD.
So với đồng yên Nhật, USD tăng 0,14%, lên 161,50 yên, sau khi có thời điểm chạm 161,92 yên/USD, sát ngưỡng khiến đồng yên rơi xuống mức yếu nhất kể từ năm 1986. Sau quyết định nâng lãi suất của BOJ tuần trước, Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama khẳng định chính phủ sẵn sàng hành động để ứng phó với biến động tỷ giá.
Triển vọng USD tiếp tục được hỗ trợ khi Deutsche Bank và BofA Global Research đồng loạt nâng dự báo lãi suất của Fed. Riêng BofA cho rằng, Fed có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản trong các tháng 9, 10 và 12. Theo CME FedWatch, xác suất Fed nâng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản trong cuộc họp tháng 7 đã tăng lên 38,5%, cao hơn nhiều so với mức 6,4% của một tuần trước.