Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 25/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.192 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 25/6: Đồng USD tăng phiên thứ ba liên tiếp |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 23.983 - 26.401 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 23.983 - 26.401 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 164 đồng.
Hôm nay 25/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 25/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17607 | 17880 | 18459 |
| CAD | CAD | 17978 | 18253 | 18872 |
| CHF | CHF | 31759 | 32140 | 32780 |
| CNY | CNY | 0 | 3825 | 3918 |
| EUR | EUR | 29232 | 29452 | 30533 |
| GBP | GBP | 33837 | 34226 | 35174 |
| HKD | HKD | 0 | 3227 | 3430 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14526 | 15114 |
| SGD | SGD | 19731 | 20013 | 20589 |
| THB | THB | 703 | 766 | 820 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26150 | 26451 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 24/06/2026 13:45 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,131 | 26,131 | 26,451 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,086 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,086 | - | - |
| Euro | EUR | 29,452 | 29,476 | 30,808 |
| Yên Nhật | JPY | 158.58 | 158.87 | 168.06 |
| Bảng Anh | GBP | 34,153 | 34,245 | 35,343 |
| Dollar Australia | AUD | 17,873 | 17,938 | 18,573 |
| Dollar Canada | CAD | 18,188 | 18,246 | 18,871 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,095 | 32,195 | 33,058 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,898 | 19,960 | 20,698 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,800 | 3,936 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,293 | 3,303 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.73 | 16.4 | 17.8 |
| Baht Thái Lan | THB | 752.94 | 762.24 | 813.9 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,582 | 14,717 | 15,114 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,658 | 2,745 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,940 | 4,069 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,639 | 2,726 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,948.8 | - | 6,699.53 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 749.79 | - | 906.17 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,902.31 | 7,252.78 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,298 | 88,418 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 25/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,111 | 26,131 | 26,451 |
| EUR | EUR | 29,387 | 29,505 | 30,684 |
| GBP | GBP | 34,121 | 34,258 | 35,268 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,418 |
| CHF | CHF | 31,944 | 32,072 | 32,985 |
| JPY | JPY | 158.76 | 159.40 | 167.20 |
| AUD | AUD | 17,866 | 17,938 | 18,524 |
| SGD | SGD | 19,946 | 20,026 | 20,602 |
| THB | THB | 771 | 774 | 809 |
| CAD | CAD | 18,191 | 18,264 | 18,824 |
| NZD | NZD | 14,667 | 15,197 | |
| KRW | KRW | 16.42 | 18.05 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 19/07/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26135 | 26135 | 26451 |
| AUD | AUD | 17793 | 17893 | 18815 |
| CAD | CAD | 18151 | 18251 | 19262 |
| CHF | CHF | 32025 | 32055 | 33633 |
| CNY | CNY | 3806.4 | 3831.4 | 3966.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29432 | 29462 | 31184 |
| GBP | GBP | 34198 | 34248 | 36016 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.28 | 159.78 | 170.32 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14649 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19897 | 20027 | 20755 |
| THB | THB | 0 | 732.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14400000 | 14400000 | 14700000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14700000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,161 | 26,101 | 26,451 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,161 | 26,101 | 26,451 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,161 | 26,101 | 26,451 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,855 | 17,955 | 19,068 |
| EURO | EUR | 29,588 | 29,588 | 30,997 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,103 | 18,203 | 19,509 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,986 | 20,136 | 20,699 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.78 | 161.28 | 165.85 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,123 | 34,473 | 35,345 |
| GOLD | XAU | 14,398,000 | 0 | 14,702,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,719 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 768 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,17%, hiện ở mức 101,58 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch mới đây, đồng USD tiếp tục tăng phiên thứ ba liên tiếp, lên mức cao nhất trong 13 tháng, khi giới đầu tư gia tăng đặt cược vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ nâng lãi suất trong năm nay. Đà giảm của thị trường chứng khoán, đặc biệt là nhóm cổ phiếu công nghệ, cũng thúc đẩy nhu cầu nắm giữ đồng usd như một tài sản an toàn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Kỳ vọng Fed thắt chặt chính sách tiền tệ tăng lên sau cuộc họp tuần trước, cùng với các phát biểu gần đây từ nhiều quan chức cho thấy ưu tiên hàng đầu vẫn là kiểm soát lạm phát. Theo ông Juan Perez, Giám đốc giao dịch của Monex USA, Fed đang nghiêng về khả năng tăng lãi suất hoặc ít nhất duy trì lập trường cứng rắn hơn do lo ngại áp lực giá cả còn cao.
Dữ liệu thị trường hiện phản ánh 34,2% khả năng Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp tháng 7. Đến tháng 9, xác suất này tăng lên 67%.
Những diễn biến liên quan đến Iran cũng góp phần hỗ trợ USD. Dù giá dầu giảm xuống mức thấp nhất kể từ trước khi xung đột bùng phát nhờ tín hiệu các tàu chở dầu sắp quay lại lưu thông qua eo biển Hormuz, tâm lý thận trọng vẫn hiện hữu trên thị trường.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,21%, xuống 1,1357 USD/EUR. Đồng bảng Anh mất 0,29%, còn 1,3165 USD, sau khi có thời điểm chạm 1,3137 USD, mức thấp nhất kể từ tháng 11 năm ngoái. Trong khi đó, USD tăng 0,13% so với yên Nhật, lên 161,78 yên/USD, tiến sát ngưỡng 161,96 yên – mức có thể đẩy đồng yên xuống đáy kể từ năm 1986.