Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 27/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.197 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 27/6: Đồng USD thế giới giảm phiên thứ hai |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.986 - 26.404 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 27.211 - 30.075 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ hiện ở mức 148 - 163 đồng.
Hôm nay 27/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 27/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17619 | 17892 | 18474 |
| CAD | CAD | 18012 | 18287 | 18905 |
| CHF | CHF | 31875 | 32256 | 32908 |
| CNY | CNY | 0 | 3828 | 3920 |
| EUR | EUR | 29363 | 29583 | 30661 |
| GBP | GBP | 33969 | 34359 | 35293 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3425 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14557 | 15149 |
| SGD | SGD | 19782 | 20064 | 20642 |
| THB | THB | 703 | 767 | 820 |
| USD | USD (1,2) | 26033 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26074 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26103 | 26117 | 26454 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 26/06/2026 13:36 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,134 | 26,134 | 26,454 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,089 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,089 | - | - |
| Euro | EUR | 29,461 | 29,485 | 30,821 |
| Yên Nhật | JPY | 158.45 | 158.74 | 167.92 |
| Bảng Anh | GBP | 34,154 | 34,246 | 35,339 |
| Dollar Australia | AUD | 17,833 | 17,897 | 18,527 |
| Dollar Canada | CAD | 18,214 | 18,272 | 18,901 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,171 | 32,271 | 33,141 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,913 | 19,975 | 20,711 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,800 | 3,936 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,291 | 3,301 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.81 | 16.49 | 17.9 |
| Baht Thái Lan | THB | 751.27 | 760.55 | 812.34 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,551 | 14,686 | 15,087 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,662 | 2,750 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,941 | 4,071 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,622 | 2,708 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,005.36 | - | 6,761.72 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 747.27 | - | 903.13 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,895.1 | 7,245.27 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,238 | 88,355 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 27/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,114 | 26,134 | 26,454 |
| EUR | EUR | 29,366 | 29,484 | 30,664 |
| GBP | GBP | 34,119 | 34,256 | 35,266 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,418 |
| CHF | CHF | 31,940 | 32,068 | 32,980 |
| JPY | JPY | 158.58 | 159.22 | 167 |
| AUD | AUD | 17,818 | 17,890 | 18,476 |
| SGD | SGD | 19,954 | 20,034 | 20,610 |
| THB | THB | 768 | 771 | 806 |
| CAD | CAD | 18,214 | 18,287 | 18,848 |
| NZD | NZD | 14,613 | 15,142 | |
| KRW | KRW | 16.29 | 17.90 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 08/01/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26108 | 26108 | 26454 |
| AUD | AUD | 17811 | 17911 | 18837 |
| CAD | CAD | 18193 | 18293 | 19307 |
| CHF | CHF | 32151 | 32181 | 33763 |
| CNY | CNY | 3808.3 | 3833.3 | 3968.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29556 | 29586 | 31311 |
| GBP | GBP | 34282 | 34332 | 36090 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.26 | 159.76 | 170.3 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14674 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19948 | 20078 | 20809 |
| THB | THB | 0 | 733.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14400000 | 14400000 | 14700000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14700000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,110 | 26,160 | 26,454 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,110 | 26,160 | 26,454 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,110 | 26,160 | 26,454 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,786 | 17,936 | 19,069 |
| EURO | EUR | 29,622 | 29,672 | 31,340 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,075 | 18,225 | 19,559 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,961 | 20,161 | 20,749 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.63 | 161.13 | 165.9 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,095 | 34,495 | 35,406 |
| GOLD | XAU | 14,378,000 | 0 | 14,682,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,716 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 768 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,06%, hiện ở mức 101,37 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục suy yếu - đánh dấu phiên giảm thứ hai liên tiếp, trước những tín hiệu mới từ kinh tế Mỹ và diễn biến hạ nhiệt của giá dầu. Đà điều chỉnh này xuất hiện sau khi số liệu lạm phát quan trọng của Mỹ công bố hôm thứ Năm cho thấy mức tăng giá phù hợp với dự báo của giới phân tích, qua đó làm giảm phần nào kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục mạnh tay nâng lãi suất. Cùng với việc giá dầu lao dốc khoảng 3% trong phiên, tâm lý thị trường cũng trở nên bớt thận trọng hơn. Dữ liệu từ LSEG cho thấy, nhà đầu tư vẫn dự báo Fed có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản trong năm nay.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Ông Joseph Trevisani, chuyên gia phân tích cấp cao tại FXStreet, nhận địn, đồng USD đã tăng mạnh từ tháng 1 nên việc điều chỉnh ở thời điểm hiện tại là diễn biến bình thường. Theo ông, số liệu lạm phát thấp hơn lo ngại chính là động lực khiến đồng bạc xanh giảm giá.
Khảo sát của Đại học Michigan công bố hôm thứ Sáu cũng ghi nhận Chỉ số Niềm tin Người tiêu dùng tăng từ 44,8 điểm trong tháng 5 lên 49,5 điểm trong tháng 6. Tuy nhiên, kết quả này vẫn thấp hơn dự báo của Reuters và cho thấy người dân Mỹ chưa hết lo ngại về áp lực lạm phát.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,18%, lên 1,1389 USD/EUR, trong khi bảng Anh nhích 0,09%, lên 1,3203 USD nhưng vẫn ghi nhận tuần giảm thứ hai liên tiếp. So với yên Nhật, USD giảm nhẹ 0,02%, còn 161,74 yên/USD, song vẫn tăng 0,29% trong cả tuần.
Dữ liệu lạm phát lõi tại Tokyo tăng tốc trong tháng 6 đã hỗ trợ đồng yên phục hồi, dù tỷ giá vẫn ở vùng nhạy cảm, khiến thị trường tiếp tục theo dõi khả năng Chính phủ Nhật Bản can thiệp. Các chuyên gia Wells Fargo khuyến nghị chiến lược ngắn hạn là bán USD, mua yên trước báo cáo việc làm của Mỹ, song vẫn giữ quan điểm tích cực với đồng USD sau đầu tháng 7.