| Tỷ giá USD hôm nay 25/6: Đồng USD tăng phiên thứ ba liên tiếp Tỷ giá USD hôm nay 26/6: Đồng USD quay đầu giảm sau dữ liệu lạm phát Tỷ giá USD hôm nay 27/6: Đồng USD thế giới giảm phiên thứ hai |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 28/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ ở mức 25.197 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 28/6: Tuần qua, đồng USD nối dài đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.986 - 26.404 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.211 - 30.075 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 163 đồng.
Hôm nay 28/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 28/06/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17604 | 17877 | 18461 |
| CAD | CAD | 17995 | 18270 | 18886 |
| CHF | CHF | 31824 | 32205 | 32853 |
| CNY | CNY | 0 | 3827 | 3920 |
| EUR | EUR | 29303 | 29523 | 30607 |
| GBP | GBP | 33914 | 34304 | 35242 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3425 |
| JPY | JPY | 155 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14519 | 15104 |
| SGD | SGD | 19768 | 20050 | 20648 |
| THB | THB | 703 | 766 | 821 |
| USD | USD (1,2) | 26031 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26072 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26101 | 26115 | 26454 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 26/06/2026 13:36 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,134 | 26,134 | 26,454 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,089 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,089 | - | - |
| Euro | EUR | 29,461 | 29,485 | 30,821 |
| Yên Nhật | JPY | 158.45 | 158.74 | 167.92 |
| Bảng Anh | GBP | 34,154 | 34,246 | 35,339 |
| Dollar Australia | AUD | 17,833 | 17,897 | 18,527 |
| Dollar Canada | CAD | 18,214 | 18,272 | 18,901 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,171 | 32,271 | 33,141 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,913 | 19,975 | 20,711 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,800 | 3,936 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,291 | 3,301 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.81 | 16.49 | 17.9 |
| Baht Thái Lan | THB | 751.27 | 760.55 | 812.34 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,551 | 14,686 | 15,087 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,662 | 2,750 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,941 | 4,071 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,622 | 2,708 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,005.36 | - | 6,761.72 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 747.27 | - | 903.13 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,895.1 | 7,245.27 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,238 | 88,355 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 28/06/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,114 | 26,134 | 26,454 |
| EUR | EUR | 29,366 | 29,484 | 30,664 |
| GBP | GBP | 34,119 | 34,256 | 35,266 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,418 |
| CHF | CHF | 31,940 | 32,068 | 32,980 |
| JPY | JPY | 158.58 | 159.22 | 167 |
| AUD | AUD | 17,818 | 17,890 | 18,476 |
| SGD | SGD | 19,954 | 20,034 | 20,610 |
| THB | THB | 768 | 771 | 806 |
| CAD | CAD | 18,214 | 18,287 | 18,848 |
| NZD | NZD | 14,613 | 15,142 | |
| KRW | KRW | 16.29 | 17.90 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 08/01/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26108 | 26108 | 26454 |
| AUD | AUD | 17811 | 17911 | 18837 |
| CAD | CAD | 18193 | 18293 | 19307 |
| CHF | CHF | 32151 | 32181 | 33763 |
| CNY | CNY | 3808.3 | 3833.3 | 3968.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29556 | 29586 | 31311 |
| GBP | GBP | 34282 | 34332 | 36090 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.26 | 159.76 | 170.3 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14674 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19948 | 20078 | 20809 |
| THB | THB | 0 | 733.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14400000 | 14400000 | 14700000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14700000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,110 | 26,160 | 26,454 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,110 | 26,160 | 26,454 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,110 | 26,160 | 26,454 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,786 | 17,936 | 19,069 |
| EURO | EUR | 29,622 | 29,672 | 31,340 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,075 | 18,225 | 19,559 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,961 | 20,161 | 20,749 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.63 | 161.13 | 165.9 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,095 | 34,495 | 35,406 |
| GOLD | XAU | 14,378,000 | 0 | 14,682,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,716 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 768 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,51%, ở mức 101,37 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần giao dịch vừa qua, đồng USD ghi nhận tuần tăng giá thứ hai liên tiếp, dù chịu áp lực điều chỉnh ở những phiên cuối. Động lực chính đến từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thận trọng. Sau cuộc họp ngày 17/6, cuộc họp đầu tiên do Chủ tịch Fed Kevin Warsh chủ trì, Fed tiếp tục nhấn mạnh ưu tiên kiểm soát lạm phát, qua đó củng cố dự báo mặt bằng lãi suất sẽ còn duy trì ở mức cao và không loại trừ khả năng tăng thêm vào cuối năm.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Đầu tuần, đồng bạc xanh đi lên khi vòng đàm phán đầu tiên giữa Mỹ và Iran làm gia tăng hy vọng về một thỏa thuận hòa bình tại Trung Đông. Việc Washington tạm nới lỏng một số biện pháp trừng phạt đối với Iran cùng với đà giảm của giá dầu đã cải thiện tâm lý thị trường, đưa chỉ số DXY lên quanh 101 điểm.
Đến giữa tuần, kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ giúp USD duy trì đà tăng. Thị trường nâng dự báo về khả năng có thêm các đợt tăng lãi suất trong năm 2026, đưa DXY có thời điểm lên mức cao nhất trong khoảng 13 tháng, đồng thời lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ ở mức cao tiếp tục hút dòng vốn vào đồng USD.
Hai phiên cuối tuần, đồng USD suy yếu nhẹ khi dữ liệu PMI của Mỹ vượt dự báo, khiến kỳ vọng Fed sớm nâng lãi suất giảm bớt. Dù vậy, DXY vẫn giữ quanh 101,3 điểm, đánh dấu tuần tăng thứ hai liên tiếp và hướng tới mức tăng theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 7/2025.