| Tỷ giá USD hôm nay 29/6: Đồng USD duy trì đà tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 30/6: Đồng USD giảm nhẹ nhưng chưa mất đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 1/7: Đồng USD thế giới tăng giá |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 2/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.206 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 2/7: Đồng USD tăng mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 23.996 đồng - 26.416 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 27.310 đồng - 30.185 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 147 đồng - 163 đồng.
Hôm nay 2/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 02/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17591 | 17864 | 18440 |
| CAD | CAD | 17964 | 18239 | 18859 |
| CHF | CHF | 31848 | 32229 | 32869 |
| CNY | CNY | 0 | 3831 | 3924 |
| EUR | EUR | 29290 | 29510 | 30593 |
| GBP | GBP | 34113 | 34503 | 35455 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3424 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14614 | 15199 |
| SGD | SGD | 19751 | 20033 | 20613 |
| THB | THB | 704 | 767 | 820 |
| USD | USD (1,2) | 26031 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26072 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26101 | 26115 | 26465 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 02/07/2026 08:11 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,105 | 26,105 | 26,465 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,061 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,061 | - | - |
| Euro | EUR | 29,429 | 29,453 | 30,832 |
| Yên Nhật | JPY | 157.44 | 157.72 | 167.09 |
| Bảng Anh | GBP | 34,304 | 34,397 | 35,565 |
| Dollar Australia | AUD | 17,804 | 17,868 | 18,534 |
| Dollar Canada | CAD | 18,162 | 18,220 | 18,873 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,105 | 32,205 | 33,136 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,882 | 19,944 | 20,715 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,797 | 3,939 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,286 | 3,296 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.6 | 16.27 | 17.68 |
| Baht Thái Lan | THB | 752.86 | 762.16 | 815.3 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,605 | 14,741 | 15,167 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,658 | 2,750 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,937 | 4,072 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,606 | 2,697 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.24 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,011.44 | - | 6,783.89 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.16 | - | 900.75 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,886.19 | 7,247.34 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,139 | 88,385 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 02/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,085 | 26,105 | 26,465 |
| EUR | EUR | 29,362 | 29,480 | 30,671 |
| GBP | GBP | 34,296 | 34,434 | 35,460 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,414 |
| CHF | CHF | 31,944 | 32,072 | 32,997 |
| JPY | JPY | 157.73 | 158.36 | 166.14 |
| AUD | AUD | 17,781 | 17,852 | 18,444 |
| SGD | SGD | 19,946 | 20,026 | 20,611 |
| THB | THB | 769 | 772 | 808 |
| CAD | CAD | 18,166 | 18,239 | 18,806 |
| NZD | NZD | 14,676 | 15,212 | |
| KRW | KRW | 16.22 | 17.82 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/06/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26100 | 26100 | 26465 |
| AUD | AUD | 17775 | 17875 | 18798 |
| CAD | CAD | 18144 | 18244 | 19258 |
| CHF | CHF | 32087 | 32117 | 33699 |
| CNY | CNY | 3809.9 | 3834.9 | 3970.2 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29471 | 29501 | 31224 |
| GBP | GBP | 34409 | 34459 | 36228 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.26 | 158.76 | 169.3 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14720 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19912 | 20042 | 20764 |
| THB | THB | 0 | 733.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14300000 | 14300000 | 14800000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14800000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,128 | 26,178 | 26,465 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,128 | 26,178 | 26,465 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,946 | 26,178 | 26,465 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,830 | 17,930 | 19,037 |
| EURO | EUR | 29,667 | 29,667 | 31,075 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,098 | 18,198 | 19,501 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,987 | 20,137 | 20,691 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.62 | 160.12 | 164.67 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,247 | 34,597 | 35,600 |
| GOLD | XAU | 14,338,000 | 0 | 14,642,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,720 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 768 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,22%, hiện ở mức 101,41.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đà tăng của đồng bạc xanh thu hẹp sau phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh cho rằng kỳ vọng lạm phát và các rủi ro liên quan đã giảm bớt trong những tuần gần đây.
![]() |
| Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong 24 giờ qua. Ảnh: Market watch |
Ông Kevin Warsh khẳng định Fed vẫn kiên định với mục tiêu đưa lạm phát về mức 2%, đồng thời cho biết cơ quan này sẽ từng bước áp dụng hệ thống dữ liệu kinh tế theo thời gian thực nhằm nâng cao chất lượng điều hành chính sách tiền tệ. Dù vậy, đồng USD vẫn được hỗ trợ nhờ kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất trong năm nay.
Theo khảo sát của Reuters, nền kinh tế Mỹ được dự báo tạo thêm khoảng 110.000 việc làm trong tháng 6, còn tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức 4,3%. Trước đó, báo cáo của ADP cho thấy khu vực tư nhân chỉ tạo thêm 98.000 việc làm, thấp hơn kỳ vọng của thị trường.
Trên thị trường tiền tệ, đồng yên Nhật phục hồi sau khi chạm mức thấp nhất trong nhiều thập kỷ so với USD và kết phiên ở 162,56 yên/USD. Trong khi đó, đồng EUR giảm 0,39%, xuống 1,1376 USD/EUR sau khi lạm phát khu vực đồng euro hạ nhiệt, làm giảm áp lực để Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tiếp tục nâng lãi suất.