| Tỷ giá USD hôm nay 28/6: Tuần qua, đồng USD nối dài đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 29/6: Đồng USD duy trì đà tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 30/6: Đồng USD giảm nhẹ nhưng chưa mất đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 1/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.206 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 1/7: Đồng USD thế giới tăng giá |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.996 - 26.416 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.329 - 30.206 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 148 - 163 đồng.
Hôm nay 1/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 01/07/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17590 | 17863 | 18439 |
| CAD | CAD | 17953 | 18228 | 18847 |
| CHF | CHF | 31876 | 32257 | 32902 |
| CNY | CNY | 0 | 3836 | 3929 |
| EUR | EUR | 29361 | 29582 | 30665 |
| GBP | GBP | 34011 | 34401 | 35339 |
| HKD | HKD | 0 | 3224 | 3426 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14583 | 15171 |
| SGD | SGD | 19784 | 20065 | 20635 |
| THB | THB | 707 | 770 | 824 |
| USD | USD (1,2) | 26041 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26082 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26111 | 26125 | 26466 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 30/06/2026 13:48 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,106 | 26,106 | 26,466 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,062 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,062 | - | - |
| Euro | EUR | 29,487 | 29,511 | 30,895 |
| Yên Nhật | JPY | 157.73 | 158.01 | 167.43 |
| Bảng Anh | GBP | 34,224 | 34,317 | 35,471 |
| Dollar Australia | AUD | 17,757 | 17,821 | 18,488 |
| Dollar Canada | CAD | 18,144 | 18,202 | 18,860 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,115 | 32,215 | 33,137 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,906 | 19,968 | 20,731 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,802 | 3,944 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,288 | 3,298 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.67 | 16.34 | 17.76 |
| Baht Thái Lan | THB | 756.03 | 765.37 | 818.25 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,553 | 14,688 | 15,113 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,661 | 2,753 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,945 | 4,081 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,598 | 2,688 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.9 | 1.24 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,041.33 | - | 6,815.97 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.88 | - | 902.26 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,887.93 | 7,248.76 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,165 | 88,412 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 01/07/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,106 | 26,126 | 26,466 |
| EUR | EUR | 29,472 | 29,590 | 30,783 |
| GBP | GBP | 34,220 | 34,357 | 35,382 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,418 |
| CHF | CHF | 32,004 | 32,133 | 33,061 |
| JPY | JPY | 158.12 | 158.76 | 166.56 |
| AUD | AUD | 17,734 | 17,805 | 18,396 |
| SGD | SGD | 19,990 | 20,070 | 20,656 |
| THB | THB | 770 | 773 | 808 |
| CAD | CAD | 18,174 | 18,247 | 18,814 |
| NZD | NZD | 14,606 | 15,141 | |
| KRW | KRW | 16.28 | 17.90 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 22/12/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26096 | 26096 | 26466 |
| AUD | AUD | 17759 | 17859 | 18782 |
| CAD | CAD | 18126 | 18226 | 19239 |
| CHF | CHF | 32085 | 32115 | 33697 |
| CNY | CNY | 3816.6 | 3841.6 | 3977 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29523 | 29553 | 31278 |
| GBP | GBP | 34308 | 34358 | 36127 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.56 | 159.06 | 169.6 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14673 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19938 | 20068 | 20790 |
| THB | THB | 0 | 736.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14400000 | 14400000 | 14700000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14700000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,334 | 26,334 | 26,466 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,334 | 26,334 | 26,466 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,946 | 26,334 | 26,466 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,745 | 17,895 | 19,026 |
| EURO | EUR | 29,600 | 29,657 | 31,108 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,012 | 18,162 | 19,494 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,000 | 20,156 | 20,738 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.97 | 160.47 | 165.23 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,140 | 34,540 | 35,450 |
| GOLD | XAU | 14,398,000 | 0 | 14,702,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,724 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 771 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,07%, hiện ở mức 101,17 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tiếp tục tăng kéo đồng yên Nhật xuống mức thấp nhất kể từ năm 1986 và làm dấy lên đồn đoán rằng Chính phủ Nhật Bản có thể sớm can thiệp vào thị trường ngoại hối. Có thời điểm tỷ giá lên 162,66 yên/USD trước khi chốt phiên ở 162,59 yên/USD, tăng 0,4%. Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama khẳng định chính phủ luôn sẵn sàng triển khai các biện pháp cần thiết nếu thị trường biến động mạnh.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Đà tăng của đồng bạc xanh được củng cố bởi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục nâng lãi suất. Lạm phát tại Mỹ vẫn cao hơn mục tiêu, nền kinh tế duy trì tăng trưởng tích cực và dự báo mới nhất của Fed cho thấy 9/19 nhà hoạch định chính sách ủng hộ thêm một đợt tăng lãi suất trước cuối năm. Theo ông James Lord, Trưởng bộ phận chiến lược ngoại hối thị trường mới nổi của Morgan Stanley, chênh lệch tăng trưởng giữa Mỹ và các nền kinh tế lớn khác cùng giá dầu tăng đã tạo thêm động lực cho USD. Trong khi đó, số liệu công bố mới cho thấy số vị trí tuyển dụng tại Mỹ nhích lên trong tháng 5 và niềm tin tiêu dùng cũng cải thiện trong tháng 6.
Đồng yên chịu áp lực lớn do chênh lệch lãi suất giữa Nhật Bản và Mỹ vẫn ở mức cao. USD đang hướng tới mức tăng 2,45% so với yên trong quý II, đánh dấu quý tăng thứ tư liên tiếp. Trước đó, Tokyo đã chi khoảng 11.700 tỷ yên (72,25 tỷ USD) để hai lần can thiệp thị trường nhưng hiệu quả dần suy giảm. Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng nhẹ 0,02%, lên 1,1422 USD, còn bảng Anh giảm 0,02%, xuống 1,3256 USD.