Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 30/6/2026, giá vàng miếng SJC đồng loạt đi xuống, với mức giảm từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với phiên sáng nay.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 1/7: Giá vàng trong nước khó đảo chiều tăng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), giảm 2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giao dịch ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Hệ thống DOJI cũng giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, giao dịch mới về mức 143 - 146 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý điều chỉnh giá mua vào giảm 1,8 triệu đồng/lượng và giá bán ra giảm 2 triệu đồng/lượng, đưa giáo dịch xuống 143 - 146 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tương tự được ghi nhận tại Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) khi doanh nghiệp giảm đồng loạt 2 triệu đồng/lượng. Sau biến động, giá vàng miếng SJC được mua vào ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng.
Riêng Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều, đưa giá mua vào xuống 142,5 - 146 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng vẫn giữ mức mua vào cao nhất dù giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Giá sau điều chỉnh đạt 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra, tương ứng giá bán thấp nhất thị trường.
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn với mức điều chỉnh 1,5 - 2 triệu đồng/lượng, kéo giá bán tại các doanh nghiệp xuống còn 145,2 - 146 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty SJC, giá vàng nhẫn tròn trơn giảm 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giao dịch tương ứng 142,9 - 146 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn DOJI, giá vàng nhẫn giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, hiện giao dịch ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng nhẫn tại Tập đoàn Phú Quý, giá mua và bán cùng giảm1,5 triệu đồng/lượng. Giá giao dịch sau điều chỉnh từ 143 - 146 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống PNJ điều chỉnh giá vàng nhẫn giảm 2 triệu đồng/lượng theo cả hai chiều, đưa giá mua vào xuống 143 triệu đồng/lượng và giá bán ra còn 146 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn tròn trơn cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và bán, giao dịch ở mức 142,5 - 146 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại Hệ thống Mi Hồng giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều giao dịch. Sau biến động, giá mua vào còn 143,5 triệu đồng/lượng, cao nhất thị trường; giá bán ra xuống 145,2 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. DOJI - Cập nhật: 30/06/2026 13:42 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,400 ▼100K | 14,700 ▼100K |
| Kim TT/AVPL | 14,400 ▼100K | 14,700 ▼100K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,400 ▼100K | 14,700 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,150 ▼100K | 13,350 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,100 ▼100K | 13,300 ▼100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,650 ▼100K | 14,150 ▼100K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,600 ▼100K | 14,100 ▼100K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,530 ▼100K | 14,080 ▼100K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/06/2026 13:47 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 30/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,400 ▼100K | 14,700 ▼100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,400 ▼100K | 14,700 ▼100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,400 ▼100K | 14,700 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,300 ▼50K | 14,650 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,300 ▼50K | 14,650 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,300 ▼50K | 14,650 ▼50K |
| NL 99.90 | 12,900 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,840 ▼50K | 14,540 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 13,850 ▼50K | 14,550 ▼50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 144 ▼1K | 14,702 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144 ▼1K | 14,703 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,439 ▼10K | 1,469 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,439 ▼10K | 147 ▼1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,419 ▼10K | 1,454 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 13,696 ▼99K | 14,396 ▼99K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,711 ▼750K | 109,211 ▼750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,532 ▼680K | 99,032 ▼680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,353 ▼610K | 88,853 ▼610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,427 ▲67826K | 84,927 ▲76376K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,288 ▼417K | 60,788 ▼417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1K | 147 ▼1K |
Dự báo giá vàng ngày mai 1/7/2026
Thị trường vàng thế giới đang trải qua những rung lắc dữ dội khi phải gồng mình chống đỡ "cơn bão kép" từ căng thẳng địa chính trị và áp lực chính trị tiền tệ. Theo ghi nhận mới nhất từ Kitco tính đến 16h00 ngày 30/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay chỉ nhích nhẹ 6,1 USD/ounce (tương đương 0,16%), lên mức 4.021,5 USD/ounce. Mặc dù có sự hồi phục nhẹ, nhưng đà tăng này tỏ ra vô cùng yếu ớt.
Nguyên nhân cốt lõi đẩy giá vàng vào thế phòng thủ bắt nguồn từ bất ổn địa chính trị rực lửa tại Trung Đông. Xung đột tái bùng phát tại khu vực này đã ngay lập tức kích hoạt làn sóng tăng giá trên thị trường năng lượng. Giá dầu Brent đã bật tăng trở lại quanh ngưỡng 73,43 USD/thùng và dầu WTI giao dịch ở mức 69,9 USD/thùng. Việc giá dầu duy trì ở mức cao như một "mồi lửa" thổi bùng lo ngại lạm phát toàn cầu sẽ còn kéo dài dai dẳng.
Hệ lụy trực tiếp từ nguy cơ lạm phát là sự trỗi dậy của các tài sản định vị lợi suất. Chỉ số DXY (đo lường sức mạnh đồng USD) hiện giữ vững ở mức 101,31 điểm, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm leo mốc 4,363%. Đồng USD mạnh lên rõ rệt đang biến vàng trở thành một món hàng đắt đỏ đối với các nhà đầu tư nắm giữ các đồng ngoại tệ khác, trực tiếp bóp nghẹt nhu cầu mua vào. Đồng thời, do thị trường chứng khoán Mỹ đang tăng điểm mạnh, dòng tiền đầu cơ có xu hướng rút khỏi kim loại quý không sinh lãi để chảy vào các kênh đầu tư có tỷ suất sinh lời cao hơn như trái phiếu hay cổ phiếu.
Tâm điểm của thị trường tuần này đang đổ dồn vào "phán quyết" từ báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ, dự kiến công bố vào thứ Năm – ngay trước kỳ nghỉ Lễ Quốc khánh 4/7. Đây sẽ là thước đo định lượng tối quan trọng, cung cấp cái nhìn thực tế nhất để giới đầu tư đặt cược vào bước đi tiếp theo trong chính sách tiền tệ thắt chặt của Fed.