Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 21/6/2026, phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC ghi nhận không có nhiều biến động so với phiên gần nhất, giao dịch ở mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 22/6: Xu hướng giảm chiếm ưu thế |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji và hệ thống PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Phú Quý hiện niêm yết ở mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng miếng SJC không biến động nhiều ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 145,3 - 147 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn tròn trơn. Giá vàng nhẫn tròn tại Công ty SJC và Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Phú Quý hiện giao dịch ở mức 144,1 - 147,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại hệ thống Mi Hồng hiện giao dịch ở mức 145,3 - 147 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 20/06/2026 09:29 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,420 | 14,720 |
| Kim TT/AVPL | 14,420 | 14,720 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,420 | 14,720 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,050 | 13,250 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,000 | 13,200 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,800 | 14,200 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,750 | 14,150 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,680 | 14,130 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 20/06/2026 11:33 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,200 | 147,200 |
| Hà Nội - PNJ | 144,200 | 147,200 |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,200 | 147,200 |
| Miền Tây - PNJ | 144,200 | 147,200 |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,200 | 147,200 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,200 | 147,200 |
| 1. AJC - Cập nhật: 21/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,420 | 14,720 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,420 | 14,720 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,420 | 14,720 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,350 | 14,700 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,350 | 14,700 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,350 | 14,700 |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 13,890 | 14,590 |
| Trang sức 99.99 | 13,900 | 14,600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,442 | 14,722 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,442 | 14,723 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,441 | 1,471 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,441 | 1,472 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,421 | 1,456 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,158 | 144,158 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,861 | 109,361 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,668 | 99,168 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,475 | 88,975 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,543 | 85,043 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,371 | 60,871 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 | 1,472 |
Dự báo giá vàng ngày mai 22/6/2026
Khép lại tuần giao dịch đầy biến động, thị trường vàng thế giới tiếp tục chịu áp lực bán mạnh khi giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống mức 4,154.7 USD/ounce, giảm 53,7 USD/ounce, tương đương 1,28%.
Tâm điểm của thị trường vàng vẫn là lập trường chính sách tiền tệ cứng rắn của Fed. Tại cuộc họp ngày 18/6, Fed quyết định giữ nguyên lãi suất điều hành trong vùng 3,5% - 3,75%, đồng thời phát đi tín hiệu chưa sẵn sàng nới lỏng chính sách. Thay vì kỳ vọng vào các đợt cắt giảm lãi suất như trước đây, giới đầu tư hiện bắt đầu tính đến khả năng Fed có thể quay lại chu kỳ tăng lãi suất trong năm 2026.
Các dự báo mới nhất cho thấy xác suất Fed nâng lãi suất vào tháng 7 đã tăng lên 38,5%, tiếp tục lên 51,7% vào tháng 9 và không loại trừ khả năng xuất hiện hai đợt tăng lãi suất trước cuối năm. Kịch bản này làm gia tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng – tài sản không sinh lãi qua đó gây áp lực giảm giá lên kim loại quý.
Tuy nhiên, diễn biến địa chính trị tại Trung Đông đang phần nào hạn chế đà giảm của vàng. Sau giai đoạn xuất hiện tín hiệu hạ nhiệt, Iran bất ngờ tuyên bố đóng cửa trở lại eo biển Hormuz, tuyến vận tải chiến lược trung chuyển khoảng 20% lượng dầu giao dịch toàn cầu. Động thái này gây lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng và gia tăng bất ổn trên thị trường tài chính quốc tế, từ đó thúc đẩy nhu cầu nắm giữ các tài sản trú ẩn an toàn.
Theo Laurence Booth, Giám đốc toàn cầu phụ trách thị trường của CMC Markets, đợt giảm hiện tại của vàng mang tính chất giảm rủi ro hơn là bán tháo hoảng loạn. Dù giá vàng đã mất hơn 200 USD/ounce chỉ trong vài ngày, diễn biến điều chỉnh vẫn tương đối trật tự. Trong ngắn hạn, áp lực từ Fed vẫn chiếm ưu thế, nhưng căng thẳng quanh eo biển Hormuz có thể tiếp tục đóng vai trò là yếu tố hỗ trợ quan trọng đối với giá vàng.