Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 14/6/2026, phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC và giá vàng nhẫn ổn định so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 15/6: Giá vàng nhiều khả năng tăng nhẹ |
Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định chiều mua vào và bán ra so.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đi ngang, giao dịch ở quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định chiều mua vào và bán ra.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu ổn định, giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng, bất động ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 13/06/2026 10:16 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,400 | 14,700 |
| Kim TT/AVPL | 14,400 | 14,700 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,400 | 14,700 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,850 | 14,050 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,800 | 14,000 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,250 | 14,650 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,200 | 14,600 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,130 | 14,580 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 13/06/2026 13:46 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| Hà Nội - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| Miền Tây - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| 1. AJC - Cập nhật: 14/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,400 | 14,700 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,400 | 14,700 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,400 | 14,700 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,400 | 14,700 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,400 | 14,700 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,400 | 14,700 |
| NL 99.90 | 13,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 13,890 | 14,590 |
| Trang sức 99.99 | 13,900 | 14,600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 144 | 14,702 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144 | 14,703 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,439 | 1,469 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,439 | 147 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,419 | 1,454 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 13,696 | 14,396 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,711 | 109,211 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,532 | 99,032 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,353 | 88,853 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,427 | 84,927 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,288 | 60,788 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
Dự báo giá vàng ngày mai 15/6/2026
Khép lại phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng thế giới giao ngay tăng 7,4 USD/ounce, tương đương 0,18%, lên 4.218,3 USD/ounce so với phiên trước.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Dù ghi nhận tuần giảm thứ năm liên tiếp, diễn biến hiện tại đang phát đi những tín hiệu tích cực hơn về mặt kỹ thuật. Đáng chú ý, vàng vẫn giữ vững vùng hỗ trợ quan trọng quanh mốc 4.000 USD/ounce – mức thấp nhất trong khoảng 7 tháng trở lại đây. Việc không xuyên thủng ngưỡng này cho thấy lực cầu bắt đáy vẫn hiện diện, giúp thị trường tránh được nguy cơ lao dốc sâu hơn.
Theo Michele Schneider - Giám đốc chiến lược thị trường của MarketGauge nhận định, việc vàng bật tăng trở lại từ vùng đáy là tín hiệu đáng khích lệ trong bối cảnh xu hướng kỹ thuật đã chịu nhiều tổn thương sau khi giá lần lượt đánh mất các đường trung bình động 50 ngày và 200 ngày. Tuy nhiên, bà cũng lưu ý nhà đầu tư vẫn cần duy trì sự thận trọng trong ngắn hạn khi thị trường chưa xác nhận một xu hướng phục hồi bền vững.
Ở góc nhìn khác, Simon - Peter Massabni cho rằn,g việc vàng trụ vững trên ngưỡng 4.000 USD/ounce phản ánh niềm tin của dòng tiền dài hạn. Nhiều nhà đầu tư chiến lược đang xem giai đoạn điều chỉnh vừa qua là cơ hội để tích lũy vị thế mới, qua đó tạo nền tảng hỗ trợ cho giá.
Bên cạnh yếu tố kỹ thuật, thị trường vàng còn được hỗ trợ bởi tâm lý lạc quan từ thông tin Mỹ và Iran đang tiến gần hơn tới một thỏa thuận hòa bình có thể góp phần hạ nhiệt căng thẳng tại Trung Đông. Những diễn biến địa chính trị mới nhất đang trở thành tâm điểm chú ý của giới đầu tư, đồng thời tạo thêm động lực giúp giá vàng giữ được sự ổn định trước khi bước sang tuần giao dịch mới.