| Dự báo giá vàng ngày mai 9/6: Áp lực giảm vẫn chiếm ưu thế Dự báo giá vàng ngày mai 10/6: Giá vàng đi ngang Dự báo giá vàng ngày mai 11/6: Giá vàng có thể tiếp tục giảm hoặc đi ngang |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày11/6/2026, phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC và giá vàng nhẫn tiếp tục giảm mạnh, giao dịch ở mức 131 - 136 triệu đồng/lượng (mua - bán) so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch mua - bán ở mức 5 – 5,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 12/6: Giá vàng dao động theo xu hướng giảm nhẹ hoặc đi ngang |
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở quanh mức 131 - 136 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 2,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 131 - 136 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 2,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 131 - 136 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 2,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 131 - 136 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 131 - 136 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 130,5 - 136 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm mạnh 2,3 triệu đồng/lượng chiều bán ra bán ra.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 132 - 137 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội, giảm mạnh 2,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm mạnh 1,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 132 - 136,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 131 - 136 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 2,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 11/06/2026 16:14 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 13,340 ▲10K | 13,840 ▲10K |
| Kim TT/AVPL | 13,340 ▼90K | 13,840 ▲10K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 13,340 ▼90K | 13,840 ▲10K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,100 ▼250K | 13,300 ▼250K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,050 ▼250K | 13,250 ▼250K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,250 ▼150K | 13,650 ▼150K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,200 ▼150K | 13,600 ▼150K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,130 ▼150K | 13,580 ▼150K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 11/06/2026 15:51 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 133,400 ▼400K | 138,400 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 133,400 ▼400K | 138,400 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 133,400 ▼400K | 138,400 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 133,400 ▼400K | 138,400 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 133,400 ▼400K | 138,400 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 133,400 ▼400K | 138,400 ▼400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 11/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,340 ▲10K | 13,840 ▲10K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,340 ▲10K | 13,840 ▲10K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,340 ▲10K | 13,840 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,340 ▲10K | 13,840 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,340 ▲10K | 13,840 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,340 ▲10K | 13,840 ▲10K |
| NL 99.90 | 12,700 ▼350K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,750 ▼350K | |
| Trang sức 99.9 | 13,030 ▲10K | 13,730 ▲10K |
| Trang sức 99.99 | 13,040 ▲10K | 13,740 ▲10K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,334 ▲1K | 13,842 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,334 ▲1K | 13,843 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,333 ▲1K | 1,383 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,333 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,313 ▲1K | 1,368 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 128,446 ▲99K | 135,446 ▲99K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,326 ▼83859K | 10,276 ▼92409K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 83,683 ▲68K | 93,183 ▲68K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,106 ▲61K | 83,606 ▲61K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 70,412 ▲58K | 79,912 ▲58K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 47,701 ▲42935K | 57,201 ▲51485K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,334 ▲1K | 1,384 ▲1K |
Dự báo giá vàng ngày mai 12/6/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 11/6 (giờ Việt Nam), giá vàng giao tăng nhẹ lên mức 4,081.2 USD/ounce, tăng 9,40 USD/ounce, tương đương 0,24% so với phiên trước. Thị trường vàng thế giới đang đứng trước một giai đoạn đặc biệt nhạy cảm khi hai yếu tố có sức chi phối lớn nhất hiện nay – chính sách tiền tệ của Mỹ và căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông cùng lúc tác động theo những hướng trái chiều.
Tâm điểm chú ý của giới đầu tư hiện là dữ liệu lạm phát Mỹ tháng 5. Dù CPI tăng 0,5%, thấp hơn mức 0,6% của tháng trước, lạm phát theo năm lại tăng từ 3,8% lên 4,2%, tiếp tục cao hơn đáng kể so với mục tiêu 2% của Fed. Trong khi đó, CPI lõi tăng 0,2% theo tháng và 2,9% theo năm. Đáng lo ngại hơn, giá năng lượng tăng 3,9% chỉ trong tháng 5 và tăng tới 23,5% trong vòng một năm, cho thấy áp lực giá cả vẫn chưa hạ nhiệt như kỳ vọng.
Những số liệu này củng cố quan điểm rằng Fed sẽ khó sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao lâu hơn đã hỗ trợ đồng USD và giữ lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ ở vùng cao, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng – tài sản không mang lại lợi suất.
Ở một diễn biến khác, căng thẳng Mỹ - Iran tiếp tục leo thang sau khi các cuộc đàm phán rơi vào bế tắc. Giá dầu phản ứng mạnh khi dầu WTI tăng 2% lên 90 USD/thùng và dầu Brent tăng 1,5% lên 92,8 USD/thùng. Thông thường, bất ổn địa chính trị sẽ thúc đẩy nhu cầu trú ẩn đối với vàng. Tuy nhiên lần này, tác động từ nguy cơ lạm phát do giá dầu tăng đang lấn át vai trò “hầm trú ẩn” của kim loại quý. Điều đó khiến triển vọng ngắn hạn của vàng vẫn khá thận trọng, đặc biệt trong bối cảnh thị trường đang đối mặt nguy cơ kéo dài xu hướng giảm sau khi rơi vào vùng giá xuống.