Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 22/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn ghi nhận xu hướng tăng ở cả hai chiều mua - bán so với phiên sáng qua, giao dịch dao động từ 142 - 146,7 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 22/7/2026: Giá vàng trong nước và thế giơi đồng loạt tăng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh tăng 400.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 143,4 - 146,4 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý ổn định ở chiều mua vào và tăng 400.000 đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch quanh mức 142,5 - 146,4 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3,9 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 142,6 - 146,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,8 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 143,4 - 146,4 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 143,4 - 146,4 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và ổn định ở chiều bán ra, giao dịch quanh mức 143,4 - 146,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 142 - 145,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội tăng mạnh 1,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 200.000 đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 143,2 - 146,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3 triệu đồng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 143 - 146,7 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng mạnh 600.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 300.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,7 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/07/2026 10:47 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 0 | 0 |
| Kim TT/AVPL | 0 | 0 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | - | - |
| Nguyên Liệu 99.99 | 0 | 0 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 0 | 0 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | -137,000 | -142,000 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,650 | 14,150 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,580 | 14,130 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/07/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,800 ▲600K | 145,800 ▲600K |
| Hà Nội - PNJ | 140,800 ▲600K | 145,800 ▲600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,800 ▲600K | 145,800 ▲600K |
| Miền Tây - PNJ | 140,800 ▲600K | 145,800 ▲600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,800 ▲600K | 145,800 ▲600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,800 ▲600K | 145,800 ▲600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 22/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,400 ▲60K | 14,700 ▲60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,400 ▲60K | 14,700 ▲60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,400 ▲60K | 14,700 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,310 ▲60K | 14,680 ▲80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,310 ▲60K | 14,680 ▲80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,310 ▲60K | 14,680 ▲80K |
| NL 99.99 | 13,000 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,900 | |
| Trang sức 99.9 | 13,870 ▲80K | 14,570 ▲80K |
| Trang sức 99.99 | 13,880 ▲80K | 14,580 ▲80K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 144 ▼1290K | 14,702 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144 ▼1290K | 14,703 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,425 ▲6K | 146 ▼1308K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,425 ▲6K | 1,461 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,395 ▲6K | 144 ▼1290K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 135,574 ▲122076K | 142,574 ▲128376K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,361 ▲450K | 108,161 ▲450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,828 ▼79044K | 9,808 ▼87864K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,199 ▲366K | 87,999 ▲366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,431 ▼66530K | 8,411 ▼75350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,404 ▲250K | 60,204 ▲250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 ▼1290K | 147 ▼1317K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, đến 8h30 ngày 22/7 (giờ Việt Nam), giávàng thế giới tăng lên mức 4.092,7 USD/ounce, tăng 16 USD/ounce (tương đương 0,39%); trong khi giá giao tháng 8 tăng 0,24%, lên 4.086,3 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Đà bứt phá này đến từ sự kết hợp giữa tín hiệu kỹ thuật tích cực và điểm sáng địa chính trị. Việc giá vàng phá vỡ xu hướng giảm ngắn hạn đã kích hoạt lực mua kỹ thuật mạnh mẽ. Cùng lúc đó, thông tin Tehran nhận được đề xuất ngừng bắn 10 ngày từ các bên trung gian, như một quan chức cấp cao Iran chia sẻ với Reuters đã hạ nhiệt phần nào căng thẳng Trung Đông, tiếp thêm động lực cho giá hàng hóa đồng loạt đi lên.
Tuy nhiên, "cơn sốt" vàng vẫn đang vấp phải lực cản lớn từ bóng đen lạm phát. Dù giá dầu leo thang do gián đoạn nguồn cung tại Vùng Vịnh từng làm gia tăng chi phí cơ hội của vàng, mốc tâm lý 4.000 USD/ounce hiện vẫn được giữ vững bền bỉ. Mọi ánh nhìn của giới đầu tư lúc này đang dồn về quyết định lãi suất và phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tuần tới, trong bối cảnh công cụ CME FedWatch chỉ ra có tới 68% khả năng Fed sẽ nâng lãi suất vào tháng 9. Nỗi lo chính sách tiền tệ thắt chặt nhiều khả năng sẽ kìm hãm đà tăng bứt phá của kim loại quý trong ngắn hạn.